Waders
avatar
Photo by Admin
Not available

Long-billed Plover

Charadrius placidus

Last update: 26 Mar 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Long-billed Plover

Scientific NameCharadrius placidus
Status LC Ít quan tâm
Size19-21 cm (7-8 inch)
Colors
Brown
White
Type
Waders
type
FamilyPlovers

Giới thiệu

Chim choắt mỏ dài (Charadrius placidus) là một thành viên đặc biệt trong họ Choắt. Thường được tìm thấy dọc theo các bờ sông và bãi sỏi, loài chim lội nước đơn độc này nổi tiếng với chiếc mỏ tương đối dài và bản tính nhút nhát, biến chúng thành đối tượng nghiên cứu hấp dẫn cho các nhà điểu học và những người yêu chim.

Ngoại hình

Chim choắt mỏ dài là loài chim lội nước kích thước từ nhỏ đến trung bình, dài khoảng 19-21 cm. Bộ lông của chúng có màu nâu đất trầm ở phần trên, giúp ngụy trang tuyệt vời trên nền sỏi sông. Tương phản với đó là phần dưới cơ thể màu trắng sạch sẽ, vòng cổ màu trắng và dải ngực sẫm màu, đặc biệt nổi bật trong mùa sinh sản.

Môi trường sống

Loài này chủ yếu gắn liền với môi trường nước ngọt. Môi trường sống ưa thích của chúng bao gồm:

  • Các bờ sông đầy cát và sỏi
  • Ven các con suối và sông lớn
  • Địa hình đồi núi gần nguồn nước
  • Thỉnh thoảng xuất hiện ở các khu vực ven biển trong thời gian di cư

Chế độ ăn uống

Là loài chim lội nước, chim choắt mỏ dài chủ yếu kiếm ăn bằng thị giác. Chế độ ăn của chúng bao gồm nhiều loại động vật không xương sống nhỏ, bao gồm:

  • Côn trùng thủy sinh và ấu trùng
  • Giáp xác nhỏ
  • Động vật thân mềm
  • Đôi khi là các loại giun nhỏ tìm thấy trong đất ẩm

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản thường diễn ra từ cuối xuân đến đầu hè. Chim choắt mỏ dài làm tổ trên mặt đất, thường là trên các bãi sỏi hoặc bãi cát trống gần nguồn nước. Tổ chỉ là một hố cạn trên nền đất, thường được lót bằng những viên sỏi nhỏ hoặc mảnh vỏ sò để ngụy trang trứng tránh những kẻ săn mồi.

Hành vi

Chim choắt mỏ dài nhìn chung là loài chim nhút nhát và đơn độc. Chúng thường được nhìn thấy đi dọc theo bờ biển với chuyển động dừng-chạy, đặc trưng của chi Charadrius. Khi bị đe dọa, chúng có thể thực hiện các hành vi gây xao nhãng để dẫn dụ kẻ xâm nhập rời xa khu vực làm tổ.

Tình trạng bảo tồn - LC Ít quan tâm

Chim choắt mỏ dài hiện được IUCN phân loại là Ít quan tâm. Tuy nhiên, quần thể của chúng vẫn nhạy cảm với việc phá hủy môi trường sống, đặc biệt là việc đắp đập ngăn sông và suy thoái các bãi sỏi tự nhiên vốn rất cần thiết cho sự thành công trong việc làm tổ của chúng.

Sự thật thú vị

  1. Không giống như nhiều loài choắt khác thích các bãi bùn ven biển, chim choắt mỏ dài là loài chuyên biệt sống ở môi trường nước ngọt.
  2. Tên khoa học của chúng, placidus, ám chỉ bản tính điềm tĩnh và kín đáo.
  3. Chiếc mỏ dài của loài chim này là một sự thích nghi tiến hóa cho phép chúng dò tìm sâu hơn vào lớp sỏi so với các loài choắt có mỏ ngắn hơn.

Mẹo cho người quan sát chim

Để phát hiện chim choắt mỏ dài, hãy tập trung vào các bờ sông sỏi yên tĩnh, không bị xáo trộn vào sáng sớm. Sử dụng ống nhòm chất lượng cao hoặc ống kính quan sát là rất cần thiết, vì bộ lông màu nâu của chúng cho phép chúng hòa lẫn gần như hoàn hảo vào lòng sông. Hãy kiên nhẫn và giữ yên lặng, vì chúng dễ bị hoảng sợ bởi các chuyển động đột ngột.

Kết luận

Chim choắt mỏ dài là một ví dụ đáng kinh ngạc về sự thích nghi với môi trường sông ngòi chuyên biệt. Bằng cách bảo vệ sự toàn vẹn của các hệ thống sông nước ngọt, chúng ta đảm bảo rằng loài chim lội nước thanh lịch này tiếp tục phát triển trong môi trường sống tự nhiên để các thế hệ yêu chim tương lai chiêm ngưỡng.

Long-billed Plover Distribution Map & Range

Official Distribution Data provided by
BirdLife International and Handbook of the Birds of the World (2025)

Tag:

Share:

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Plovers Family

African Three-banded Plover
18-20 cm
African Three-banded Plover
Charadrius tricollaris
24-28 cm
American Golden Plover
Pluvialis dominica
32-35 cm
Andean Lapwing
Vanellus resplendens
Banded Lapwing
30-33 cm
Banded Lapwing
Vanellus tricolor
Black-banded Plover
16-18 cm
Black-banded Plover
Charadrius thoracicus
Black-fronted Dotterel
16-18 cm
Black-fronted Dotterel
Elseyornis melanops
25-28 cm
Black-headed Lapwing
Vanellus tectus
Black-shouldered Lapwing
25-28 cm
Black-shouldered Lapwing
Vanellus novaehollandiae
25-30 cm
Black-winged Lapwing
Vanellus melanopterus
25-30 cm
Blacksmith Lapwing
Vanellus armatus
26-28 cm
Brown-chested Lapwing
Vanellus superciliosus
Caspian Plover
19-21 cm
Caspian Plover
Charadrius asiaticus
Chestnut-banded Plover
14-16 cm
Chestnut-banded Plover
Charadrius pallidus
Collared Plover
14-16 cm
Collared Plover
Charadrius collaris
18-20 cm
Common Ringed Plover
Charadrius hiaticula
28-31 cm
Crowned Lapwing
Vanellus coronatus
19-22 cm
Diademed Plover
Phegornis mitchellii
Double-banded Plover
18-21 cm
Double-banded Plover
Charadrius bicinctus
20-22 cm
Eurasian Dotterel
Eudromias morinellus
26-29 cm
Eurasian Golden Plover
Pluvialis apricaria
Forbes's Plover
20-23 cm
Forbes's Plover
Charadrius forbesi
Greater Sandplover
22-25 cm
Greater Sandplover
Charadrius leschenaultii
27-31 cm
Grey Plover
Pluvialis squatarola
34-37 cm
Grey-headed Lapwing
Vanellus cinereus
Hooded Plover
19-23 cm
Hooded Plover
Thinornis cucullatus
Inland Dotterel
19-21 cm
Inland Dotterel
Peltohyas australis
Javan Lapwing
27-29 cm
Javan Lapwing
Vanellus macropterus
Javan Plover
14-16 cm
Javan Plover
Charadrius javanicus
15-17 cm
Kentish Plover
Charadrius alexandrinus
21-28 cm
Killdeer
Charadrius vociferus
Kittlitz's Plover
12-14 cm
Kittlitz's Plover
Charadrius pecuarius
14-17 cm
little ringed plover
Charadrius dubius
25-30 cm
Long-toed Lapwing
Vanellus crassirostris
Madagascar Three-banded Plover
16-18 cm
Madagascar Three-banded Plover
Charadrius bifrontatus
Malay Plover
15-16 cm
Malay Plover
Charadrius peronii
Masked Lapwing
33-38 cm
Masked Lapwing
Vanellus miles
Mountain Plover
19-23 cm
Mountain Plover
Charadrius montanus
28-31 cm
Northern Lapwing
Vanellus vanellus
Northern Red-breasted Plover
19-23 cm
Northern Red-breasted Plover
Charadrius aquilonius
Oriental Plover
19-22 cm
Oriental Plover
Charadrius veredus
23-26 cm
Pacific Golden Plover
Pluvialis fulva
20-22 cm
Pied Plover
Hoploxypterus cayanus
15-18 cm
Piping Plover
Charadrius melodus
Puna Plover
17-19 cm
Puna Plover
Charadrius alticola
red wattled lapwing
32-35 cm
red wattled lapwing
Vanellus indicus
Red-capped Plover
14-16 cm
Red-capped Plover
Charadrius ruficapillus
Red-kneed Dotterel
16-18 cm
Red-kneed Dotterel
Erythrogonys cinctus
29-32 cm
River Lapwing
Vanellus duvaucelii
Rufous-chested Plover
17-19 cm
Rufous-chested Plover
Charadrius modestus
Saint Helena Plover
15-20 cm
Saint Helena Plover
Charadrius sanctaehelenae
17-19 cm
Semipalmated Plover
Charadrius semipalmatus
20-25 cm
Senegal Lapwing
Vanellus lugubris
Shore Plover
17-20 cm
Shore Plover
Thinornis novaeseelandiae
Siberian Sandplover
18-20 cm
Siberian Sandplover
Charadrius mongolus
Snowy Plover
15-17 cm
Snowy Plover
Charadrius nivosus
27-30 cm
Sociable Lapwing
Vanellus gregarius
32-38 cm
Southern Lapwing
Vanellus chilensis
Southern Red-breasted Plover
19-22 cm
Southern Red-breasted Plover
Charadrius obscurus
26-28 cm
Spot-breasted Lapwing
Vanellus melanocephalus
25-30 cm
Spur-winged Lapwing
Vanellus spinosus
19-22 cm
Tawny-throated Dotterel
Oreopholus ruficollis
Tibetan Sandplover
19-21 cm
Tibetan Sandplover
Charadrius atrifrons
Two-banded Plover
18-20 cm
Two-banded Plover
Charadrius falklandicus
30-35 cm
Wattled Lapwing
Vanellus senegallus
25-30 cm
White-crowned Lapwing
Vanellus albiceps
White-faced Plover
15-18 cm
White-faced Plover
Charadrius dealbatus
White-fronted Plover
15-17 cm
White-fronted Plover
Charadrius marginatus
26-29 cm
White-tailed Lapwing
Vanellus leucurus
Wilson's Plover
18-20 cm
Wilson's Plover
Charadrius wilsonia
Wrybill
19-21 cm
Wrybill
Anarhynchus frontalis
yellow wattled lapwing
26-28 cm
yellow wattled lapwing
Vanellus malabaricus