Perching Birds
avatar
Photo by Admin
Not available

Black-capped Siskin

Spinus atriceps

Last update: 05 Apr 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Black-capped Siskin

Scientific NameSpinus atriceps
Status LC Ít quan tâm
Size10-12 cm (4-5 inch)
Colors
Yellow
Black
Type
Perching Birds
type
FamilyFinches

Giới thiệu

Chim Sẻ Ngực Đen, hay còn được biết đến với tên khoa học là Spinus atriceps, là một loài chim thuộc bộ Sẻ (Passeriformes) vô cùng đặc biệt và thu hút sự chú ý của giới nghiên cứu cũng như những người đam mê chim cảnh trên toàn thế giới. Loài chim nhỏ bé này nổi bật với sự kết hợp màu sắc tương phản đầy ấn tượng, tạo nên vẻ đẹp riêng biệt trong thế giới tự nhiên. Mặc dù có kích thước khiêm tốn, chỉ khoảng 10-12 cm, nhưng Sẻ Ngực Đen lại mang trong mình sức sống bền bỉ và những tập tính xã hội rất thú vị. Chúng thường được tìm thấy ở những vùng cao nguyên hoặc khu vực rừng núi đặc thù, nơi chúng có thể tìm kiếm nguồn thức ăn phong phú từ các loại hạt và thực vật. Việc tìm hiểu về Spinus atriceps không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đa dạng sinh học mà còn góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn loài chim quý hiếm này trong bối cảnh môi trường sống tự nhiên đang dần bị thu hẹp.

Ngoại hình

Về ngoại hình, Spinus atriceps là một trong những loài chim có vẻ ngoài bắt mắt nhất trong nhóm chim sẻ. Với kích thước cơ thể nhỏ gọn từ 10 đến 12 cm, chúng sở hữu một vóc dáng linh hoạt và thanh thoát. Màu sắc chủ đạo của loài chim này là màu vàng tươi sáng, thường bao phủ phần bụng và các vùng cánh, tạo nên sự tương phản mạnh mẽ với màu đen đặc trưng trên phần đầu (mũ) – nguồn gốc của cái tên Black-capped Siskin. Phần đầu màu đen bóng mượt này kéo dài xuống vùng cổ, tạo thành một chiếc 'mũ' hoàn hảo, làm nổi bật đôi mắt đen láy tinh anh và chiếc mỏ nhỏ nhọn, rất phù hợp cho việc tách hạt. Bộ lông cánh của chúng thường có các dải màu đen xen lẫn vàng, giúp chúng dễ dàng ngụy trang giữa tán lá rừng khi di chuyển. Cấu trúc cơ thể của Sẻ Ngực Đen được tối ưu hóa cho việc bay lượn nhanh nhẹn và khả năng bám đậu vững chắc trên các cành cây mảnh khảnh, giúp chúng trở thành những nghệ sĩ nhào lộn thực thụ trong môi trường sống tự nhiên của mình.

Môi trường sống

Môi trường sống chủ yếu của loài Sẻ Ngực Đen thường nằm ở các khu vực rừng núi có độ cao lớn, nơi có khí hậu mát mẻ và hệ sinh thái đa dạng. Chúng thường xuất hiện tại các rừng thông hoặc rừng hỗn hợp, nơi cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào từ các loại hạt cây và chồi non. Loài chim này ưa thích những không gian mở gần bìa rừng hoặc các thung lũng có thảm thực vật dày đặc để làm tổ và ẩn náu. Sự phân bổ của chúng thường gắn liền với các vùng có điều kiện khí hậu ổn định, cho phép chúng duy trì nguồn thức ăn quanh năm. Việc bảo vệ các khu vực rừng nguyên sinh này là yếu tố then chốt để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của loài chim Spinus atriceps trước những tác động của biến đổi khí hậu.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống của Spinus atriceps chủ yếu dựa vào thực vật, đặc biệt là các loại hạt nhỏ của các loài cây bụi và cây thân gỗ trong rừng. Chúng có một chiếc mỏ nhỏ nhưng vô cùng chắc khỏe, giúp chúng dễ dàng tách lớp vỏ cứng của hạt để lấy phần nhân bổ dưỡng bên trong. Ngoài các loại hạt, Sẻ Ngực Đen còn bổ sung nguồn dinh dưỡng từ các loại chồi non, hoa và đôi khi là một số loại côn trùng nhỏ trong mùa sinh sản để cung cấp thêm protein. Tập tính tìm kiếm thức ăn của chúng thường theo đàn, di chuyển linh hoạt giữa các tán cây để tìm những nguồn thực phẩm tốt nhất. Việc quan sát chúng ăn uống là một trải nghiệm thú vị, bởi sự khéo léo và kiên nhẫn mà chúng thể hiện trong quá trình kiếm ăn hàng ngày.

Sinh sản và làm tổ

Quá trình sinh sản và làm tổ của Sẻ Ngực Đen là một minh chứng cho bản năng bảo vệ nòi giống mạnh mẽ. Vào mùa sinh sản, chim trống thường thực hiện những màn trình diễn bay lượn và hót vang để thu hút chim mái. Tổ của chúng thường được xây dựng rất công phu trên các cành cây cao, sử dụng các vật liệu tự nhiên như cành khô, rễ cây, rêu và lót bên trong bằng lông vũ hoặc sợi thực vật mềm mại để giữ ấm cho trứng. Mỗi lứa, chim mái thường đẻ từ 3 đến 5 quả trứng và ấp trong khoảng hai tuần. Cả chim bố và chim mẹ đều tham gia tích cực vào việc chăm sóc con non, luân phiên tìm kiếm thức ăn để nuôi dưỡng bầy con cho đến khi chúng đủ cứng cáp để rời tổ và bắt đầu cuộc hành trình độc lập của riêng mình.

Hành vi

Về mặt hành vi, Sẻ Ngực Đen là loài chim có tính xã hội cao, thường xuyên di chuyển theo đàn nhỏ để hỗ trợ lẫn nhau trong việc tìm kiếm nguồn thức ăn và cảnh báo nguy hiểm. Chúng là loài chim rất năng động, luôn bận rộn với các hoạt động bay nhảy, hót líu lo và tương tác với các thành viên khác trong đàn. Mặc dù có vẻ ngoài nhỏ bé, nhưng chúng lại rất tự tin và đôi khi có những tương tác đầy thú vị với các loài chim khác trong cùng môi trường sống. Khả năng thích nghi của chúng với các thay đổi nhỏ trong môi trường là rất đáng kinh ngạc, giúp chúng duy trì sự hiện diện ổn định trong hệ sinh thái.

Tình trạng bảo tồn - LC Ít quan tâm

Hiện tại, tình trạng bảo tồn của Spinus atriceps đang được các tổ chức môi trường quan tâm sát sao. Mặc dù chưa rơi vào mức báo động đỏ, nhưng việc mất dần môi trường sống tự nhiên do hoạt động khai thác gỗ và đô thị hóa đang gây áp lực không nhỏ lên quần thể loài này. Các chương trình bảo vệ rừng và hạn chế tác động của con người tại các khu vực sinh sống của chúng là vô cùng cần thiết. Cần có thêm nhiều nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác số lượng cá thể trong tự nhiên và xây dựng các chiến lược bảo tồn bền vững cho loài chim quý này.

Sự thật thú vị

  1. Sẻ Ngực Đen có khả năng bay lượn cực kỳ linh hoạt giữa các tán lá rậm rạp.
  2. Màu đen trên đầu chúng là đặc điểm nhận dạng chính giúp phân biệt với các loài cùng chi.
  3. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc phát tán hạt giống trong hệ sinh thái rừng.
  4. Spinus atriceps thường hót vang vào buổi sáng sớm để xác lập lãnh thổ.
  5. Loài chim này có tập tính xã hội rất cao, hiếm khi thấy chúng xuất hiện đơn độc.

Mẹo cho người quan sát chim

Để quan sát Sẻ Ngực Đen một cách hiệu quả, người yêu chim nên chọn thời điểm sáng sớm hoặc lúc hoàng hôn khi chúng hoạt động tích cực nhất. Hãy chuẩn bị một chiếc ống nhòm chất lượng tốt và giữ khoảng cách an toàn để không làm chúng hoảng sợ. Việc kiên nhẫn ngồi yên tại các khu vực gần nguồn nước hoặc cây có hạt sẽ tăng cơ hội bắt gặp chúng. Hãy chú ý lắng nghe tiếng hót đặc trưng của loài này, vì đó thường là dấu hiệu đầu tiên cho thấy sự hiện diện của chúng trong khu vực. Đừng quên ghi chép lại các quan sát của bạn để góp phần vào việc theo dõi sự phân bổ của loài chim này.

Kết luận

Tổng kết lại, Sẻ Ngực Đen (Spinus atriceps) không chỉ là một loài chim có vẻ ngoài lộng lẫy với sự kết hợp màu sắc tương phản giữa vàng và đen, mà còn là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái rừng núi. Qua những tìm hiểu về đặc điểm nhận dạng, môi trường sống, chế độ ăn uống và tập tính sinh sản, chúng ta càng thêm trân trọng vẻ đẹp và sự tinh tế mà thiên nhiên ban tặng. Việc bảo tồn loài chim này không chỉ là trách nhiệm của các nhà khoa học mà còn là của mỗi cá nhân yêu thiên nhiên. Khi chúng ta bảo vệ môi trường sống của Sẻ Ngực Đen, chúng ta cũng đang bảo vệ sự cân bằng sinh thái cho tương lai. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết này đã giúp bạn có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về loài chim tuyệt vời này. Hãy tiếp tục quan sát, học hỏi và chung tay bảo vệ những loài chim quý giá, để tiếng hót của chúng mãi vang vọng trong những cánh rừng xanh thẳm, làm phong phú thêm vẻ đẹp đa dạng của hành tinh chúng ta.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Black-capped Siskin

The distribution map for this species will be available soon.

We are working with our official data partners to update this information.

Tag:

Share:

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Finches Family

11-13 cm
Abyssinian Citril
Crithagra citrinelloides
African Crimson-winged Finch
13-15 cm
African Crimson-winged Finch
Rhodopechys alienus
Akekee
10-11 cm
Akekee
Loxops caeruleirostris
Akiapolaau
13-15 cm
Akiapolaau
Hemignathus wilsoni
Akikiki
11-13 cm
Akikiki
Oreomystis bairdi
Akohekohe
17-18 cm
Akohekohe
Palmeria dolei
11-14 cm
American Goldfinch
Spinus tristis
11-13 cm
Andean Siskin
Spinus spinescens
Anianiau
9-11 cm
Anianiau
Magumma parva
11-12 cm
Ankober Serin
Crithagra ankoberensis
Antillean Siskin
10-11 cm
Antillean Siskin
Spinus dominicensis
Apapane
13-14 cm
Apapane
Himatione sanguinea
Arabian Grosbeak
16-18 cm
Arabian Grosbeak
Rhynchostruthus percivali
Arabian Serin
11-12 cm
Arabian Serin
Crithagra rothschildi
14-16 cm
Asian Rosy-finch
Leucosticte arctoa
15-17 cm
Azores Bullfinch
Pyrrhula murina
14-16 cm
Beautiful Rosefinch
Carpodacus pulcherrimus
Black Mamo
20-23 cm
Black Mamo
Drepanis funerea
14-16 cm
Black Rosy-finch
Leucosticte atrata
11-13 cm
Black Siskin
Spinus atratus
20-22 cm
Black-and-yellow Grosbeak
Mycerobas icterioides
10-12 cm
Black-chinned Siskin
Spinus barbatus
Black-eared Seedeater
10-12 cm
Black-eared Seedeater
Crithagra mennelli
Black-faced Canary
11-13 cm
Black-faced Canary
Crithagra capistrata
12-13 cm
Black-headed Canary
Serinus alario
Black-headed Greenfinch
13-15 cm
Black-headed Greenfinch
Chloris ambigua
10-12 cm
Black-headed Siskin
Spinus notatus
11-13 cm
Black-throated Canary
Crithagra atrogularis
14-15 cm
Blanfords Rosefinch
Agraphospiza rubescens
11-13 cm
Blue-crowned Chlorophonia
Chlorophonia occipitalis
11-13 cm
Blue-naped Chlorophonia
Chlorophonia cyanea
15-17 cm
Bonin Grosbeak
Carpodacus ferreorostris
14-16 cm
Brambling
Fringilla montifringilla
16-18 cm
Brandts Mountain-finch
Leucosticte brandti
15-16 cm
Brimstone Canary
Crithagra sulphurata
10-12 cm
Bronze-green Euphonia
Euphonia mesochrysa
16-17 cm
Brown Bullfinch
Pyrrhula nipalensis
14-16 cm
Brown-capped Rosy-finch
Leucosticte australis
Brown-rumped Seedeater
11-13 cm
Brown-rumped Seedeater
Crithagra tristriata
13-15 cm
Cape Canary
Serinus canicollis
12-14 cm
Cape Siskin
Crithagra totta
15-17 cm
Cassin's Finch
Haemorhous cassinii
10-12 cm
Chestnut-bellied Euphonia
Euphonia pectoralis
11-12 cm
Chestnut-breasted Chlorophonia
Chlorophonia pyrrhophrys
18-20 cm
Chinese Grosbeak
Eophona migratoria
Chinese Long-tailed Rosefinch
16-18 cm
Chinese Long-tailed Rosefinch
Carpodacus lepidus
Chinese White-browed Rosefinch
15-17 cm
Chinese White-browed Rosefinch
Carpodacus dubius
11-12 cm
Citril Finch
Carduelis citrinella
22-24 cm
Collared Grosbeak
Mycerobas affinis
14-16 cm
Common Chaffinch
Fringilla coelebs
13-14 cm
Common Linnet
Linaria cannabina
13-15 cm
Common Rosefinch
Carpodacus erythrinus
11-12 cm
Corsican Finch
Carduelis corsicana
19-21 cm
Crimson-browed Finch
Carpodacus subhimachalus
15-17 cm
Dark-breasted Rosefinch
Procarduelis nipalensis
15-16 cm
Dark-rumped Rosefinch
Carpodacus edwardsii
14-15 cm
Desert Finch
Rhodospiza obsoleta
12-14 cm
Drakensberg Siskin
Crithagra symonsi
11-13 cm
East African Citril
Crithagra hyposticta
Elegant Euphonia
10-11 cm
Elegant Euphonia
Euphonia elegantissima
11-12 cm
Ethiopian Siskin
Serinus nigriceps
14-19 cm
Eurasian Bullfinch
Pyrrhula pyrrhula
Eurasian Crimson-winged Finch
15-17 cm
Eurasian Crimson-winged Finch
Rhodopechys sanguineus
11-13 cm
Eurasian Siskin
Spinus spinus
12-13 cm
European Goldfinch
Carduelis carduelis
14-16 cm
European Greenfinch
Chloris chloris
11-12 cm
European Serin
Serinus serinus
16-22 cm
Evening Grosbeak
Hesperiphona vespertina
Finsch's Euphonia
9-10 cm
Finsch's Euphonia
Euphonia finschi
11-13 cm
Forest Canary
Crithagra scotops
9-11 cm
Fulvous-vented Euphonia
Euphonia fulvicrissa
13-15 cm
Gold-naped Finch
Pyrrhoplectes epauletta
10-11 cm
Golden-browed Chlorophonia
Chlorophonia callophrys
Golden-rumped Euphonia
9-11 cm
Golden-rumped Euphonia
Euphonia cyanocephala
Golden-sided Euphonia
10-12 cm
Golden-sided Euphonia
Euphonia cayennensis
15-17 cm
Gran Canaria Blue Chaffinch
Fringilla polatzeki
19-21 cm
Great Rosefinch
Carpodacus rubicilla
Greater Amakihi
10-12 cm
Greater Amakihi
Viridonia sagittirostris
Greater Koa-finch
19-20 cm
Greater Koa-finch
Rhodacanthis palmeri
Green-throated Euphonia
10-11 cm
Green-throated Euphonia
Euphonia chalybea
12-13 cm
Grey-capped Goldfinch
Carduelis caniceps
14-16 cm
Grey-crowned Rosy-Finch
Leucosticte tephrocotis
15-17 cm
Grey-headed Bullfinch
Pyrrhula erythaca
Hawaii Akepa
10-11 cm
Hawaii Akepa
Loxops coccineus
Hawaii Akialoa
17-19 cm
Hawaii Akialoa
Akialoa obscura
Hawaii Amakihi
10-11 cm
Hawaii Amakihi
Chlorodrepanis virens
Hawaii Creeper
11-12 cm
Hawaii Creeper
Manucerthia mana
Hawaii Mamo
20-23 cm
Hawaii Mamo
Drepanis pacifica
16-18 cm
Hawfinch
Coccothraustes coccothraustes
17-18 cm
Himalayan White-browed Rosefinch
Carpodacus thura
Hispaniolan Crossbill
15-17 cm
Hispaniolan Crossbill
Loxia megaplaga
Hispaniolan Euphonia
10-11 cm
Hispaniolan Euphonia
Euphonia musica
18-20 cm
Hooded Grosbeak
Hesperiphona abeillei
10-12 cm
Hooded Siskin
Spinus magellanicus
13-15 cm
House Finch
Haemorhous mexicanus
Iiwi
15-15 cm
Iiwi
Drepanis coccinea
12-13 cm
Island Canary
Serinus canaria
Jamaican Euphonia
10-11 cm
Jamaican Euphonia
Euphonia jamaica
22-23 cm
Japanese Grosbeak
Eophona personata
Kakawahie
11-12 cm
Kakawahie
Paroreomyza flammea
Kauai Akialoa
17-19 cm
Kauai Akialoa
Akialoa stejnegeri
10-11 cm
Kauai Amakihi
Chlorodrepanis stejnegeri
Kauai Nukupuu
13-15 cm
Kauai Nukupuu
Hemignathus hanapepe
11-13 cm
Kipengere Seedeater
Crithagra melanochroa
Kona Grosbeak
19-20 cm
Kona Grosbeak
Chloridops kona
Lanai Akialoa
17-19 cm
Lanai Akialoa
Akialoa lanaiensis
Lanai Hookbill
16-18 cm
Lanai Hookbill
Dysmorodrepanis munroi
10-12 cm
Lawrence's Goldfinch
Spinus lawrencei
Laysan Finch
15-16 cm
Laysan Finch
Telespiza cantans
Laysan Honeycreeper
10-11 cm
Laysan Honeycreeper
Himatione fraithii
Lemon-breasted Canary
11-12 cm
Lemon-breasted Canary
Crithagra citrinipectus
Lesser Antillean Euphonia
10-11 cm
Lesser Antillean Euphonia
Euphonia flavifrons
9-12 cm
Lesser Goldfinch
Spinus psaltria
Lesser Koa-finch
17-18 cm
Lesser Koa-finch
Rhodacanthis flaviceps
Malay Bullfinch
16-17 cm
Malay Bullfinch
Pyrrhula waterstradti
Maui Akepa
10-11 cm
Maui Akepa
Loxops ochraceus
Maui Alauahio
10-11 cm
Maui Alauahio
Paroreomyza montana
Maui Nukupuu
13-15 cm
Maui Nukupuu
Hemignathus affinis
Maui Parrotbill
13-15 cm
Maui Parrotbill
Pseudonestor xanthophrys
Mindanao Serin
10-11 cm
Mindanao Serin
Chrysocorythus mindanensis
14-15 cm
Mongolian Finch
Bucanetes mongolicus
Mountain Serin
12-14 cm
Mountain Serin
Chrysocorythus estherae
Nihoa Finch
15-17 cm
Nihoa Finch
Telespiza ultima
14-16 cm
Northern Grosbeak-canary
Crithagra donaldsoni
Oahu Akepa
10-11 cm
Oahu Akepa
Loxops wolstenholmei
Oahu Akialoa
17-19 cm
Oahu Akialoa
Akialoa ellisiana
Oahu Alauahio
10-11 cm
Oahu Alauahio
Paroreomyza maculata
Oahu Amakihi
10-11 cm
Oahu Amakihi
Chlorodrepanis flava
Oahu Nukupuu
13-15 cm
Oahu Nukupuu
Hemignathus lucidus
Olivaceous Siskin
10-11 cm
Olivaceous Siskin
Spinus olivaceus
10-12 cm
Olive-backed Euphonia
Euphonia gouldi
13-15 cm
Orange Bullfinch
Pyrrhula aurantiaca
10-12 cm
Orange-bellied Euphonia
Euphonia xanthogaster
Orange-crowned Euphonia
10-11 cm
Orange-crowned Euphonia
Euphonia saturata
14-16 cm
Oriental Greenfinch
Chloris sinica
11-13 cm
Oriole Finch
Linurgus olivaceus
Ou
16-18 cm
Ou
Psittirostra psittacea
14-16 cm
Pale Rosefinch
Carpodacus stoliczkae
Palila
17-19 cm
Palila
Loxioides bailleui
15-17 cm
Pallas's Rosefinch
Carpodacus roseus
12-13 cm
Papyrus Canary
Crithagra koliensis
16-18 cm
Parrot Crossbill
Loxia pytyopsittacus
20-25 cm
Pine Grosbeak
Pinicola enucleator
11-14 cm
Pine Siskin
Spinus pinus
13-14 cm
Pink-browed Rosefinch
Carpodacus rodochroa
Pink-rumped Rosefinch
14-16 cm
Pink-rumped Rosefinch
Carpodacus waltoni
14-15 cm
Plain Mountain-finch
Leucosticte nemoricola
Plumbeous Euphonia
9-10 cm
Plumbeous Euphonia
Euphonia plumbea
Poo-uli
13-14 cm
Poo-uli
Melamprosops phaeosoma
11-13 cm
Principe Seedeater
Crithagra rufobrunnea
13-14 cm
Protea Canary
Crithagra leucoptera
Puerto Rican Euphonia
10-11 cm
Puerto Rican Euphonia
Euphonia sclateri
12-16 cm
Purple Finch
Haemorhous purpureus
10-11 cm
Purple-throated Euphonia
Euphonia chlorotica
14-20 cm
Red Crossbill
Loxia curvirostra
10-11 cm
Red Siskin
Spinus cucullatus
19-21 cm
Red-fronted Rosefinch
Carpodacus puniceus
11-12 cm
Red-fronted Serin
Serinus pusillus
15-17 cm
Red-headed Bullfinch
Pyrrhula erythrocephala
17-18 cm
Red-mantled Rosefinch
Carpodacus rhodochlamys
11-14 cm
Redpoll
Acanthis flammea
Reichard's Seedeater
12-13 cm
Reichard's Seedeater
Crithagra reichardi
10-12 cm
Reichenow's Seedeater
Crithagra reichenowi
10-12 cm
Rufous-bellied Euphonia
Euphonia rufiventris
Saffron Siskin
10-12 cm
Saffron Siskin
Spinus siemiradzkii
11-12 cm
Salvadori's Seedeater
Crithagra xantholaema
17-19 cm
Sao Tome Grosbeak
Crithagra concolor
14-15 cm
Scarlet Finch
Carpodacus sipahi
Scottish Crossbill
15-17 cm
Scottish Crossbill
Loxia scotica
10-11 cm
Scrub Euphonia
Euphonia affinis
Sharpe's Rosefinch
15-16 cm
Sharpe's Rosefinch
Carpodacus verreauxii
15-17 cm
Siberian Long-tailed Rosefinch
Carpodacus sibiricus
Sillem's Rosefinch
15-16 cm
Sillem's Rosefinch
Carpodacus sillemi
Sinai Rosefinch
13-15 cm
Sinai Rosefinch
Carpodacus synoicus
Socotra Grosbeak
15-16 cm
Socotra Grosbeak
Rhynchostruthus socotranus
17-19 cm
Somali Grosbeak
Rhynchostruthus louisae
Southern Grosbeak-canary
14-16 cm
Southern Grosbeak-canary
Crithagra buchanani
17-18 cm
Spectacled Finch
Callacanthis burtoni
9-10 cm
Spot-crowned Euphonia
Euphonia imitans
20-22 cm
Spot-winged Grosbeak
Mycerobas melanozanthos
16-18 cm
Spot-winged Rosefinch
Carpodacus rodopeplus
19-21 cm
Streaked Rosefinch
Carpodacus rubicilloides
13-15 cm
Streaky Seedeater
Crithagra striolata
13-15 cm
Streaky-headed Seedeater
Crithagra gularis
12-14 cm
Stripe-breasted Seedeater
Crithagra striatipectus
Syrian Serin
12-13 cm
Syrian Serin
Serinus syriacus
Taiwan Rosefinch
14-16 cm
Taiwan Rosefinch
Carpodacus formosanus
9-10 cm
Tawny-capped Euphonia
Euphonia anneae
16-18 cm
Tenerife Blue Chaffinch
Fringilla teydea
10-11 cm
Thick-billed Euphonia
Euphonia laniirostris
13-15 cm
Thick-billed Seedeater
Crithagra burtoni
Thick-billed Siskin
12-14 cm
Thick-billed Siskin
Spinus crassirostris
17-19 cm
Three-banded Rosefinch
Carpodacus trifasciatus
Tibetan Rosefinch
17-19 cm
Tibetan Rosefinch
Carpodacus roborowskii
10-12 cm
Tibetan Siskin
Spinus thibetanus
Trinidad Euphonia
10-11 cm
Trinidad Euphonia
Euphonia trinitatis
12-15 cm
Trumpeter Finch
Bucanetes githagineus
13-14 cm
Twite
Linaria flavirostris
15-17 cm
Two-barred Crossbill
Loxia leucoptera
Ula-ai-hawane
13-14 cm
Ula-ai-hawane
Ciridops anna
10-11 cm
Velvet-fronted Euphonia
Euphonia concinna
Vietnamese Greenfinch
13-15 cm
Vietnamese Greenfinch
Chloris monguilloti
13-16 cm
Vinaceous Rosefinch
Carpodacus vinaceus
10-12 cm
Violaceous Euphonia
Euphonia violacea
13-14 cm
Warsangli Linnet
Linaria johannis
West African Seedeater
10-12 cm
West African Seedeater
Crithagra canicapilla
11-12 cm
White-bellied Canary
Crithagra dorsostriata
White-cheeked Bullfinch
15-17 cm
White-cheeked Bullfinch
Pyrrhula leucogenis
10-11 cm
White-lored Euphonia
Euphonia chrysopasta
11-12 cm
White-rumped Seedeater
Crithagra leucopygia
13-15 cm
White-throated Canary
Crithagra albogularis
10-11 cm
White-vented Euphonia
Euphonia minuta
21-23 cm
White-winged Grosbeak
Mycerobas carnipes
12-13 cm
Yellow Canary
Crithagra flaviventris
10-12 cm
Yellow-bellied Siskin
Spinus xanthogastrus
12-14 cm
Yellow-breasted Greenfinch
Chloris spinoides
Yellow-browed Citril
11-13 cm
Yellow-browed Citril
Crithagra frontalis
10-12 cm
Yellow-collared Chlorophonia
Chlorophonia flavirostris
Yellow-crowned Canary
11-12 cm
Yellow-crowned Canary
Serinus flavivertex
10-11 cm
Yellow-crowned Euphonia
Euphonia luteicapilla
10-12 cm
Yellow-faced Siskin
Spinus yarrellii
12-13 cm
Yellow-fronted Canary
Crithagra mozambica
Yellow-rumped Seedeater
11-13 cm
Yellow-rumped Seedeater
Crithagra xanthopygia
Yellow-rumped Siskin
10-12 cm
Yellow-rumped Siskin
Spinus uropygialis
10-12 cm
Yellow-throated Euphonia
Euphonia hirundinacea
13-15 cm
Yellow-throated Seedeater
Crithagra flavigula
Yemen Linnet
12-14 cm
Yemen Linnet
Linaria yemenensis
Yemen Serin
11-12 cm
Yemen Serin
Crithagra menachensis