Perching Birds
avatar
Photo by Admin
Not available
Saffron Siskin

Saffron Siskin

Spinus siemiradzkii

Last update: 27 Jun 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Saffron Siskin

Scientific NameSpinus siemiradzkii
Status LC Ít quan tâm
Size10-12 cm (4-5 inch)
Colors
Yellow
Black
Type
Perching Birds
type
FamilyFinches

Giới thiệu

Saffron Siskin, hay còn được biết đến với tên khoa học là Spinus siemiradzkii, là một trong những loài chim sẻ nhỏ bé nhưng đầy cuốn hút thuộc họ Sẻ (Fringillidae). Với bộ lông rực rỡ mang sắc vàng tươi sáng, loài chim này thường được mệnh danh là "tia nắng nhỏ" trong thế giới tự nhiên. Dù kích thước cơ thể khiêm tốn, chỉ từ 10-12 cm, nhưng Saffron Siskin lại sở hữu vẻ đẹp vô cùng nổi bật, khiến bất kỳ ai có cơ hội chiêm ngưỡng đều không khỏi trầm trồ. Loài chim này chủ yếu sinh sống ở các vùng đất khô cằn và các khu rừng thưa tại khu vực Nam Mỹ, đặc biệt là Ecuador. Sự tồn tại của chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái địa phương, góp phần vào việc phát tán hạt giống và duy trì sự đa dạng sinh học. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về cuộc sống, tập tính cũng như những thách thức mà loài chim quý hiếm này đang phải đối mặt trong môi trường tự nhiên đầy biến động.

Ngoại hình

Về mặt ngoại hình, Saffron Siskin là sự kết hợp hoàn hảo giữa sắc vàng rực rỡ và các điểm nhấn màu đen huyền bí. Với kích thước nhỏ gọn từ 10-12 cm, loài chim này trông rất nhanh nhẹn và linh hoạt khi bay lượn giữa các tán cây. Màu sắc chủ đạo trên cơ thể chúng là màu vàng nghệ (saffron) tươi sáng, bao phủ phần lớn vùng ngực, bụng và lưng, giúp chúng dễ dàng hòa lẫn vào những tia nắng trong môi trường sống tự nhiên. Điểm xuyết trên bộ lông vàng óng đó là phần đầu, cánh và đuôi có màu đen tuyền, tạo nên một sự tương phản thị giác vô cùng mạnh mẽ và tinh tế. Mỏ của Saffron Siskin nhỏ, nhọn và cứng, được thiết kế đặc biệt để bóc tách các loại hạt cứng – nguồn thức ăn chính của chúng. Đôi mắt đen láy, tinh anh luôn quan sát xung quanh để phát hiện các mối nguy hiểm tiềm tàng. Sự hài hòa giữa các mảng màu sắc không chỉ giúp chúng trở nên lộng lẫy trong mùa sinh sản để thu hút bạn tình mà còn là đặc điểm nhận dạng chính giúp các nhà điểu học phân biệt loài này với các loài siskin khác trong cùng khu vực.

Môi trường sống

Saffron Siskin có môi trường sống khá đặc thù, chủ yếu tập trung tại các khu vực rừng khô nhiệt đới và các vùng cây bụi thưa thớt ở phía tây Ecuador. Chúng ưa thích những khu vực có khí hậu nóng ẩm theo mùa, nơi có sự hiện diện của các loài cây bụi gai và cây thân gỗ thấp. Loài chim này thường không tìm thấy ở các khu rừng rậm rạp hoặc rừng mưa nhiệt đới ẩm ướt. Thay vào đó, chúng chọn những vùng đất cằn cỗi hơn, nơi có nguồn thức ăn từ hạt của các loại cỏ và cây bụi sẵn có. Việc mất môi trường sống do hoạt động nông nghiệp và chăn thả gia súc đang đẩy loài chim này vào tình thế khó khăn, buộc chúng phải di chuyển liên tục để tìm kiếm những vùng đất mới phù hợp hơn cho việc sinh tồn và duy trì nòi giống.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn của Saffron Siskin chủ yếu dựa vào thực vật, đặc biệt là các loại hạt nhỏ. Chúng là những chuyên gia trong việc tìm kiếm và bóc tách các loại hạt từ nhiều loài cây cỏ khác nhau trong môi trường tự nhiên. Chiếc mỏ nhọn và cứng cáp của chúng là công cụ hoàn hảo để xử lý các loại vỏ hạt cứng mà các loài chim nhỏ khác khó có thể đụng đến. Ngoài ra, trong một số thời điểm nhất định, chúng cũng có thể bổ sung thêm các loại nụ hoa, chồi non và đôi khi là một số loại côn trùng nhỏ để cung cấp thêm protein cần thiết, đặc biệt là trong giai đoạn nuôi chim non đang phát triển mạnh mẽ.

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản của Saffron Siskin thường bắt đầu khi điều kiện thời tiết trở nên thuận lợi, thường là sau những đợt mưa đầu mùa khi cây cối bắt đầu đâm chồi nảy lộc. Chim mái chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng tổ, sử dụng các loại cỏ khô, sợi thực vật và mạng nhện để tạo nên một chiếc tổ hình chén nhỏ gọn, chắc chắn, thường được đặt khéo léo trên các chạc cây cao hoặc những bụi rậm khó tiếp cận để tránh kẻ thù. Mỗi tổ thường chứa từ 3 đến 4 quả trứng màu trắng xanh nhạt với các đốm nhỏ màu nâu. Chim mái sẽ ấp trứng trong khoảng hai tuần, trong khi chim trống đảm nhận vai trò bảo vệ lãnh thổ và kiếm ăn cho chim mái. Sau khi trứng nở, cả hai chim bố mẹ đều tích cực chăm sóc chim non, cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho đến khi chúng đủ lông đủ cánh để rời tổ.

Hành vi

Saffron Siskin là loài chim có tính xã hội khá cao, thường được tìm thấy theo cặp hoặc theo những nhóm nhỏ khi di chuyển đi tìm thức ăn. Chúng là những nghệ sĩ bay lượn trên không trung, với những cú nhào lộn điệu nghệ giữa các tán cây. Tiếng hót của chúng rất đặc trưng, là sự kết hợp giữa những âm thanh trong trẻo, cao vút xen lẫn những đoạn luyến láy nhẹ nhàng. Trong quá trình giao tiếp, chúng thường phát ra các âm thanh cảnh báo khi phát hiện nguy hiểm. Mặc dù trông vẻ ngoài hiền lành, nhưng trong mùa sinh sản, chúng có thể trở nên rất quyết liệt để bảo vệ tổ và khu vực lãnh thổ của mình trước sự xâm nhập của các loài chim khác.

Tình trạng bảo tồn - LC Ít quan tâm

Hiện nay, Saffron Siskin được xếp vào nhóm loài có nguy cơ bị đe dọa (Vulnerable) trong danh lục đỏ của IUCN. Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể là do sự phá hủy môi trường sống trầm trọng bởi con người, đặc biệt là việc chuyển đổi rừng khô thành đất canh tác nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc săn bắt trái phép làm thú cưng cũng là một mối đe dọa lớn. Các tổ chức bảo tồn hiện đang nỗ lực thực hiện các biện pháp bảo vệ vùng sinh cảnh tự nhiên và tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng để ngăn chặn sự tuyệt chủng của loài chim quý giá này.

Sự thật thú vị

  1. Saffron Siskin là loài chim đặc hữu của vùng tây Ecuador.
  2. Tên gọi Saffron xuất phát từ màu vàng rực rỡ như nhụy hoa nghệ tây trên cơ thể chúng.
  3. Chúng có khả năng di chuyển linh hoạt và rất khó bị phát hiện khi đang ẩn mình trong tán cây.
  4. Loài chim này đóng vai trò quan trọng trong việc phát tán hạt giống tự nhiên.
  5. Tiếng hót của chúng được các nhà điểu học đánh giá là một trong những bản nhạc du dương nhất của vùng rừng khô.
  6. Chúng có thể tiêu thụ hạt của những loài cây có vỏ cực kỳ cứng nhờ cấu trúc mỏ chuyên biệt.

Mẹo cho người quan sát chim

Đối với những người đam mê quan sát chim (birdwatching), việc tìm kiếm Saffron Siskin đòi hỏi sự kiên nhẫn và kỹ năng quan sát tốt. Bạn nên tìm đến các vùng rừng khô ở Ecuador vào sáng sớm hoặc chiều mát, khi chim hoạt động mạnh nhất. Hãy sử dụng ống nhòm có độ phân giải cao và trang bị thêm thiết bị ghi âm để nhận diện tiếng hót đặc trưng của chúng. Điều quan trọng nhất là phải giữ khoảng cách an toàn, không gây tiếng ồn và không làm xáo trộn môi trường sống của chúng. Việc mặc trang phục có màu sắc trung tính cũng giúp bạn dễ dàng hòa mình vào thiên nhiên và tăng cơ hội tiếp cận loài chim nhút nhát này mà không làm chúng hoảng sợ bỏ chạy.

Kết luận

Tổng kết lại, Saffron Siskin không chỉ đơn thuần là một loài chim đẹp, mà còn là một mắt xích không thể thiếu trong hệ sinh thái rừng khô của Nam Mỹ. Với vẻ ngoài nổi bật và tập tính sinh học thú vị, loài chim này xứng đáng nhận được sự quan tâm và bảo vệ đặc biệt từ cộng đồng quốc tế. Việc hiểu rõ hơn về đặc điểm, môi trường sống cũng như các mối đe dọa mà chúng đang đối mặt giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn hơn về trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên. Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích về Spinus siemiradzkii. Hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường sống của chúng, để những "tia nắng nhỏ" này mãi mãi có thể bay lượn tự do giữa những cánh rừng khô, góp phần làm phong phú thêm vẻ đẹp của hành tinh chúng ta. Mỗi hành động nhỏ của chúng ta hôm nay, từ việc lên tiếng bảo vệ rừng đến ủng hộ các dự án bảo tồn, đều là sự đóng góp to lớn cho sự tồn tại của Saffron Siskin trong tương lai.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Saffron Siskin

The distribution map for this species will be available soon.

We are working with our official data partners to update this information.

Tag:

Share:

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Finches Family

11-13 cm
Abyssinian Citril
Crithagra citrinelloides
African Crimson-winged Finch
13-15 cm
African Crimson-winged Finch
Rhodopechys alienus
Akekee
10-11 cm
Akekee
Loxops caeruleirostris
Akiapolaau
13-15 cm
Akiapolaau
Hemignathus wilsoni
Akikiki
11-13 cm
Akikiki
Oreomystis bairdi
Akohekohe
17-18 cm
Akohekohe
Palmeria dolei
11-14 cm
American Goldfinch
Spinus tristis
11-13 cm
Andean Siskin
Spinus spinescens
Anianiau
9-11 cm
Anianiau
Magumma parva
11-12 cm
Ankober Serin
Crithagra ankoberensis
Antillean Siskin
10-11 cm
Antillean Siskin
Spinus dominicensis
Apapane
13-14 cm
Apapane
Himatione sanguinea
Arabian Grosbeak
16-18 cm
Arabian Grosbeak
Rhynchostruthus percivali
Arabian Serin
11-12 cm
Arabian Serin
Crithagra rothschildi
14-16 cm
Asian Rosy-finch
Leucosticte arctoa
15-17 cm
Azores Bullfinch
Pyrrhula murina
14-16 cm
Beautiful Rosefinch
Carpodacus pulcherrimus
Black Mamo
20-23 cm
Black Mamo
Drepanis funerea
14-16 cm
Black Rosy-finch
Leucosticte atrata
11-13 cm
Black Siskin
Spinus atratus
20-22 cm
Black-and-yellow Grosbeak
Mycerobas icterioides
10-12 cm
Black-capped Siskin
Spinus atriceps
10-12 cm
Black-chinned Siskin
Spinus barbatus
Black-eared Seedeater
10-12 cm
Black-eared Seedeater
Crithagra mennelli
Black-faced Canary
11-13 cm
Black-faced Canary
Crithagra capistrata
12-13 cm
Black-headed Canary
Serinus alario
Black-headed Greenfinch
13-15 cm
Black-headed Greenfinch
Chloris ambigua
10-12 cm
Black-headed Siskin
Spinus notatus
11-13 cm
Black-throated Canary
Crithagra atrogularis
14-15 cm
Blanfords Rosefinch
Agraphospiza rubescens
11-13 cm
Blue-crowned Chlorophonia
Chlorophonia occipitalis
11-13 cm
Blue-naped Chlorophonia
Chlorophonia cyanea
15-17 cm
Bonin Grosbeak
Carpodacus ferreorostris
14-16 cm
Brambling
Fringilla montifringilla
16-18 cm
Brandts Mountain-finch
Leucosticte brandti
15-16 cm
Brimstone Canary
Crithagra sulphurata
10-12 cm
Bronze-green Euphonia
Euphonia mesochrysa
16-17 cm
Brown Bullfinch
Pyrrhula nipalensis
14-16 cm
Brown-capped Rosy-finch
Leucosticte australis
Brown-rumped Seedeater
11-13 cm
Brown-rumped Seedeater
Crithagra tristriata
13-15 cm
Cape Canary
Serinus canicollis
12-14 cm
Cape Siskin
Crithagra totta
15-17 cm
Cassin's Finch
Haemorhous cassinii
10-12 cm
Chestnut-bellied Euphonia
Euphonia pectoralis
11-12 cm
Chestnut-breasted Chlorophonia
Chlorophonia pyrrhophrys
18-20 cm
Chinese Grosbeak
Eophona migratoria
Chinese Long-tailed Rosefinch
16-18 cm
Chinese Long-tailed Rosefinch
Carpodacus lepidus
Chinese White-browed Rosefinch
15-17 cm
Chinese White-browed Rosefinch
Carpodacus dubius
11-12 cm
Citril Finch
Carduelis citrinella
22-24 cm
Collared Grosbeak
Mycerobas affinis
14-16 cm
Common Chaffinch
Fringilla coelebs
13-14 cm
Common Linnet
Linaria cannabina
13-15 cm
Common Rosefinch
Carpodacus erythrinus
11-12 cm
Corsican Finch
Carduelis corsicana
19-21 cm
Crimson-browed Finch
Carpodacus subhimachalus
15-17 cm
Dark-breasted Rosefinch
Procarduelis nipalensis
15-16 cm
Dark-rumped Rosefinch
Carpodacus edwardsii
14-15 cm
Desert Finch
Rhodospiza obsoleta
12-14 cm
Drakensberg Siskin
Crithagra symonsi
11-13 cm
East African Citril
Crithagra hyposticta
Elegant Euphonia
10-11 cm
Elegant Euphonia
Euphonia elegantissima
11-12 cm
Ethiopian Siskin
Serinus nigriceps
14-19 cm
Eurasian Bullfinch
Pyrrhula pyrrhula
Eurasian Crimson-winged Finch
15-17 cm
Eurasian Crimson-winged Finch
Rhodopechys sanguineus
11-13 cm
Eurasian Siskin
Spinus spinus
12-13 cm
European Goldfinch
Carduelis carduelis
14-16 cm
European Greenfinch
Chloris chloris
11-12 cm
European Serin
Serinus serinus
16-22 cm
Evening Grosbeak
Hesperiphona vespertina
Finsch's Euphonia
9-10 cm
Finsch's Euphonia
Euphonia finschi
11-13 cm
Forest Canary
Crithagra scotops
9-11 cm
Fulvous-vented Euphonia
Euphonia fulvicrissa
13-15 cm
Gold-naped Finch
Pyrrhoplectes epauletta
10-11 cm
Golden-browed Chlorophonia
Chlorophonia callophrys
Golden-rumped Euphonia
9-11 cm
Golden-rumped Euphonia
Euphonia cyanocephala
Golden-sided Euphonia
10-12 cm
Golden-sided Euphonia
Euphonia cayennensis
15-17 cm
Gran Canaria Blue Chaffinch
Fringilla polatzeki
19-21 cm
Great Rosefinch
Carpodacus rubicilla
Greater Amakihi
10-12 cm
Greater Amakihi
Viridonia sagittirostris
Greater Koa-finch
19-20 cm
Greater Koa-finch
Rhodacanthis palmeri
Green-throated Euphonia
10-11 cm
Green-throated Euphonia
Euphonia chalybea
12-13 cm
Grey-capped Goldfinch
Carduelis caniceps
14-16 cm
Grey-crowned Rosy-Finch
Leucosticte tephrocotis
15-17 cm
Grey-headed Bullfinch
Pyrrhula erythaca
Hawaii Akepa
10-11 cm
Hawaii Akepa
Loxops coccineus
Hawaii Akialoa
17-19 cm
Hawaii Akialoa
Akialoa obscura
Hawaii Amakihi
10-11 cm
Hawaii Amakihi
Chlorodrepanis virens
Hawaii Creeper
11-12 cm
Hawaii Creeper
Manucerthia mana
Hawaii Mamo
20-23 cm
Hawaii Mamo
Drepanis pacifica
16-18 cm
Hawfinch
Coccothraustes coccothraustes
17-18 cm
Himalayan White-browed Rosefinch
Carpodacus thura
Hispaniolan Crossbill
15-17 cm
Hispaniolan Crossbill
Loxia megaplaga
Hispaniolan Euphonia
10-11 cm
Hispaniolan Euphonia
Euphonia musica
18-20 cm
Hooded Grosbeak
Hesperiphona abeillei
10-12 cm
Hooded Siskin
Spinus magellanicus
13-15 cm
House Finch
Haemorhous mexicanus
Iiwi
15-15 cm
Iiwi
Drepanis coccinea
12-13 cm
Island Canary
Serinus canaria
Jamaican Euphonia
10-11 cm
Jamaican Euphonia
Euphonia jamaica
22-23 cm
Japanese Grosbeak
Eophona personata
Kakawahie
11-12 cm
Kakawahie
Paroreomyza flammea
Kauai Akialoa
17-19 cm
Kauai Akialoa
Akialoa stejnegeri
10-11 cm
Kauai Amakihi
Chlorodrepanis stejnegeri
Kauai Nukupuu
13-15 cm
Kauai Nukupuu
Hemignathus hanapepe
11-13 cm
Kipengere Seedeater
Crithagra melanochroa
Kona Grosbeak
19-20 cm
Kona Grosbeak
Chloridops kona
Lanai Akialoa
17-19 cm
Lanai Akialoa
Akialoa lanaiensis
Lanai Hookbill
16-18 cm
Lanai Hookbill
Dysmorodrepanis munroi
10-12 cm
Lawrence's Goldfinch
Spinus lawrencei
Laysan Finch
15-16 cm
Laysan Finch
Telespiza cantans
Laysan Honeycreeper
10-11 cm
Laysan Honeycreeper
Himatione fraithii
Lemon-breasted Canary
11-12 cm
Lemon-breasted Canary
Crithagra citrinipectus
Lesser Antillean Euphonia
10-11 cm
Lesser Antillean Euphonia
Euphonia flavifrons
9-12 cm
Lesser Goldfinch
Spinus psaltria
Lesser Koa-finch
17-18 cm
Lesser Koa-finch
Rhodacanthis flaviceps
Malay Bullfinch
16-17 cm
Malay Bullfinch
Pyrrhula waterstradti
Maui Akepa
10-11 cm
Maui Akepa
Loxops ochraceus
Maui Alauahio
10-11 cm
Maui Alauahio
Paroreomyza montana
Maui Nukupuu
13-15 cm
Maui Nukupuu
Hemignathus affinis
Maui Parrotbill
13-15 cm
Maui Parrotbill
Pseudonestor xanthophrys
Mindanao Serin
10-11 cm
Mindanao Serin
Chrysocorythus mindanensis
14-15 cm
Mongolian Finch
Bucanetes mongolicus
Mountain Serin
12-14 cm
Mountain Serin
Chrysocorythus estherae
Nihoa Finch
15-17 cm
Nihoa Finch
Telespiza ultima
14-16 cm
Northern Grosbeak-canary
Crithagra donaldsoni
Oahu Akepa
10-11 cm
Oahu Akepa
Loxops wolstenholmei
Oahu Akialoa
17-19 cm
Oahu Akialoa
Akialoa ellisiana
Oahu Alauahio
10-11 cm
Oahu Alauahio
Paroreomyza maculata
Oahu Amakihi
10-11 cm
Oahu Amakihi
Chlorodrepanis flava
Oahu Nukupuu
13-15 cm
Oahu Nukupuu
Hemignathus lucidus
Olivaceous Siskin
10-11 cm
Olivaceous Siskin
Spinus olivaceus
10-12 cm
Olive-backed Euphonia
Euphonia gouldi
13-15 cm
Orange Bullfinch
Pyrrhula aurantiaca
10-12 cm
Orange-bellied Euphonia
Euphonia xanthogaster
Orange-crowned Euphonia
10-11 cm
Orange-crowned Euphonia
Euphonia saturata
14-16 cm
Oriental Greenfinch
Chloris sinica
11-13 cm
Oriole Finch
Linurgus olivaceus
Ou
16-18 cm
Ou
Psittirostra psittacea
14-16 cm
Pale Rosefinch
Carpodacus stoliczkae
Palila
17-19 cm
Palila
Loxioides bailleui
15-17 cm
Pallas's Rosefinch
Carpodacus roseus
12-13 cm
Papyrus Canary
Crithagra koliensis
16-18 cm
Parrot Crossbill
Loxia pytyopsittacus
20-25 cm
Pine Grosbeak
Pinicola enucleator
11-14 cm
Pine Siskin
Spinus pinus
13-14 cm
Pink-browed Rosefinch
Carpodacus rodochroa
Pink-rumped Rosefinch
14-16 cm
Pink-rumped Rosefinch
Carpodacus waltoni
14-15 cm
Plain Mountain-finch
Leucosticte nemoricola
Plumbeous Euphonia
9-10 cm
Plumbeous Euphonia
Euphonia plumbea
Poo-uli
13-14 cm
Poo-uli
Melamprosops phaeosoma
11-13 cm
Principe Seedeater
Crithagra rufobrunnea
13-14 cm
Protea Canary
Crithagra leucoptera
Puerto Rican Euphonia
10-11 cm
Puerto Rican Euphonia
Euphonia sclateri
12-16 cm
Purple Finch
Haemorhous purpureus
10-11 cm
Purple-throated Euphonia
Euphonia chlorotica
14-20 cm
Red Crossbill
Loxia curvirostra
10-11 cm
Red Siskin
Spinus cucullatus
19-21 cm
Red-fronted Rosefinch
Carpodacus puniceus
11-12 cm
Red-fronted Serin
Serinus pusillus
15-17 cm
Red-headed Bullfinch
Pyrrhula erythrocephala
17-18 cm
Red-mantled Rosefinch
Carpodacus rhodochlamys
11-14 cm
Redpoll
Acanthis flammea
Reichard's Seedeater
12-13 cm
Reichard's Seedeater
Crithagra reichardi
10-12 cm
Reichenow's Seedeater
Crithagra reichenowi
10-12 cm
Rufous-bellied Euphonia
Euphonia rufiventris
11-12 cm
Salvadori's Seedeater
Crithagra xantholaema
17-19 cm
Sao Tome Grosbeak
Crithagra concolor
14-15 cm
Scarlet Finch
Carpodacus sipahi
Scottish Crossbill
15-17 cm
Scottish Crossbill
Loxia scotica
10-11 cm
Scrub Euphonia
Euphonia affinis
Sharpe's Rosefinch
15-16 cm
Sharpe's Rosefinch
Carpodacus verreauxii
15-17 cm
Siberian Long-tailed Rosefinch
Carpodacus sibiricus
Sillem's Rosefinch
15-16 cm
Sillem's Rosefinch
Carpodacus sillemi
Sinai Rosefinch
13-15 cm
Sinai Rosefinch
Carpodacus synoicus
Socotra Grosbeak
15-16 cm
Socotra Grosbeak
Rhynchostruthus socotranus
17-19 cm
Somali Grosbeak
Rhynchostruthus louisae
Southern Grosbeak-canary
14-16 cm
Southern Grosbeak-canary
Crithagra buchanani
17-18 cm
Spectacled Finch
Callacanthis burtoni
9-10 cm
Spot-crowned Euphonia
Euphonia imitans
20-22 cm
Spot-winged Grosbeak
Mycerobas melanozanthos
16-18 cm
Spot-winged Rosefinch
Carpodacus rodopeplus
19-21 cm
Streaked Rosefinch
Carpodacus rubicilloides
13-15 cm
Streaky Seedeater
Crithagra striolata
13-15 cm
Streaky-headed Seedeater
Crithagra gularis
12-14 cm
Stripe-breasted Seedeater
Crithagra striatipectus
Syrian Serin
12-13 cm
Syrian Serin
Serinus syriacus
Taiwan Rosefinch
14-16 cm
Taiwan Rosefinch
Carpodacus formosanus
9-10 cm
Tawny-capped Euphonia
Euphonia anneae
16-18 cm
Tenerife Blue Chaffinch
Fringilla teydea
10-11 cm
Thick-billed Euphonia
Euphonia laniirostris
13-15 cm
Thick-billed Seedeater
Crithagra burtoni
Thick-billed Siskin
12-14 cm
Thick-billed Siskin
Spinus crassirostris
17-19 cm
Three-banded Rosefinch
Carpodacus trifasciatus
Tibetan Rosefinch
17-19 cm
Tibetan Rosefinch
Carpodacus roborowskii
10-12 cm
Tibetan Siskin
Spinus thibetanus
Trinidad Euphonia
10-11 cm
Trinidad Euphonia
Euphonia trinitatis
12-15 cm
Trumpeter Finch
Bucanetes githagineus
13-14 cm
Twite
Linaria flavirostris
15-17 cm
Two-barred Crossbill
Loxia leucoptera
Ula-ai-hawane
13-14 cm
Ula-ai-hawane
Ciridops anna
10-11 cm
Velvet-fronted Euphonia
Euphonia concinna
Vietnamese Greenfinch
13-15 cm
Vietnamese Greenfinch
Chloris monguilloti
13-16 cm
Vinaceous Rosefinch
Carpodacus vinaceus
10-12 cm
Violaceous Euphonia
Euphonia violacea
13-14 cm
Warsangli Linnet
Linaria johannis
West African Seedeater
10-12 cm
West African Seedeater
Crithagra canicapilla
11-12 cm
White-bellied Canary
Crithagra dorsostriata
White-cheeked Bullfinch
15-17 cm
White-cheeked Bullfinch
Pyrrhula leucogenis
10-11 cm
White-lored Euphonia
Euphonia chrysopasta
11-12 cm
White-rumped Seedeater
Crithagra leucopygia
13-15 cm
White-throated Canary
Crithagra albogularis
10-11 cm
White-vented Euphonia
Euphonia minuta
21-23 cm
White-winged Grosbeak
Mycerobas carnipes
12-13 cm
Yellow Canary
Crithagra flaviventris
10-12 cm
Yellow-bellied Siskin
Spinus xanthogastrus
12-14 cm
Yellow-breasted Greenfinch
Chloris spinoides
Yellow-browed Citril
11-13 cm
Yellow-browed Citril
Crithagra frontalis
10-12 cm
Yellow-collared Chlorophonia
Chlorophonia flavirostris
Yellow-crowned Canary
11-12 cm
Yellow-crowned Canary
Serinus flavivertex
10-11 cm
Yellow-crowned Euphonia
Euphonia luteicapilla
10-12 cm
Yellow-faced Siskin
Spinus yarrellii
12-13 cm
Yellow-fronted Canary
Crithagra mozambica
Yellow-rumped Seedeater
11-13 cm
Yellow-rumped Seedeater
Crithagra xanthopygia
Yellow-rumped Siskin
10-12 cm
Yellow-rumped Siskin
Spinus uropygialis
10-12 cm
Yellow-throated Euphonia
Euphonia hirundinacea
13-15 cm
Yellow-throated Seedeater
Crithagra flavigula
Yemen Linnet
12-14 cm
Yemen Linnet
Linaria yemenensis
Yemen Serin
11-12 cm
Yemen Serin
Crithagra menachensis