Perching Birds
avatar
Photo by Admin
Not available

Rufous-bellied Thrush

Turdus rufiventris

Last update: 25 Jun 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Rufous-bellied Thrush

Scientific NameTurdus rufiventris
Status LC Ít quan tâm
Size22-25 cm (9-10 inch)
Colors
Gray
Orange
Type
Perching Birds
type
FamilyThrushes

Giới thiệu

Chim Hoét bụng hung, có tên khoa học là Turdus rufiventris, là một trong những loài chim phổ biến và được yêu mến nhất tại các khu vực Nam Mỹ. Thuộc bộ Sẻ, họ Hoét (Turdidae), loài chim này không chỉ nổi tiếng bởi vẻ ngoài thanh thoát mà còn bởi giọng hót du dương, đầy mê hoặc, thường vang lên vào những buổi sáng sớm hoặc chiều tà. Với kích thước trung bình từ 22 đến 25 cm, chúng là những cư dân quen thuộc trong các khu vườn, công viên và rừng thưa. Loài chim này giữ một vị trí quan trọng trong hệ sinh thái địa phương, đóng vai trò như một tác nhân phát tán hạt giống hiệu quả. Sự hiện diện của chúng trong văn hóa đại chúng cũng rất sâu sắc, thường xuất hiện trong thơ ca và âm nhạc của nhiều quốc gia Nam Mỹ, đặc biệt là tại Brazil, nơi chúng được coi là biểu tượng quốc gia. Việc tìm hiểu về Hoét bụng hung giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo tồn môi trường sống tự nhiên cho các loài chim perching trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng hiện nay.

Ngoại hình

Về mặt ngoại hình, Hoét bụng hung sở hữu một vẻ đẹp tinh tế và hài hòa. Đặc điểm nhận dạng nổi bật nhất của chúng chính là sự tương phản màu sắc trên bộ lông. Phần lưng, cánh và đuôi của chúng mang sắc xám nâu chủ đạo, tạo nên một vẻ ngoài trầm tĩnh và khiêm tốn, giúp chúng dễ dàng ngụy trang giữa các tán lá. Trong khi đó, phần bụng lại gây ấn tượng mạnh với màu cam hung rực rỡ, từ đó tạo nên cái tên đặc trưng của loài. Mỏ của chúng có màu vàng nhạt, khá cứng cáp và thon dài, thích hợp cho việc tìm kiếm thức ăn trên mặt đất hoặc trong các khe hở. Đôi mắt của chúng thường có viền màu nhạt, mang lại vẻ ngoài thông minh và cảnh giác. Chân của chúng phát triển tốt, màu hồng nhạt hoặc nâu xám, hỗ trợ đắc lực cho việc di chuyển linh hoạt trên các cành cây hoặc nhảy nhót trên thảm cỏ. Sự kết hợp giữa bộ lông xám trung tính và bụng cam sặc sỡ không chỉ giúp chúng thu hút bạn tình trong mùa sinh sản mà còn là đặc điểm giúp những người quan sát chim dễ dàng nhận diện chúng từ xa.

Môi trường sống

Hoét bụng hung là loài chim có khả năng thích nghi cực kỳ linh hoạt. Chúng thường sinh sống tại các khu rừng thưa, bìa rừng, các vườn cây ăn trái và cả những khu vườn trong đô thị đông đúc. Mặc dù xuất thân từ các khu vực rừng tự nhiên, nhưng sự phát triển của con người đã vô tình tạo ra những môi trường sống lý tưởng cho chúng. Chúng ưa thích những khu vực có sự kết hợp giữa cây cối rậm rạp để trú ẩn và các bãi cỏ thoáng để tìm kiếm thức ăn. Khả năng thích nghi cao đã giúp chúng trở thành một trong những loài chim thành công nhất trong việc tồn tại gần gũi với con người mà không bị đe dọa bởi sự biến đổi cảnh quan.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống của Hoét bụng hung rất phong phú và đa dạng, phản ánh lối sống ăn tạp của loài. Chúng chủ yếu tiêu thụ các loại trái cây chín mọng, hạt của nhiều loài thực vật, và các loài động vật không xương sống nhỏ như giun đất, sâu bọ, nhện hoặc côn trùng nhỏ. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, chúng thường nhảy nhót trên mặt đất, dùng mỏ để lật các lớp lá khô hoặc đất xốp để tìm kiếm con mồi. Thói quen ăn trái cây của chúng đóng góp tích cực vào việc phát tán hạt giống, giúp duy trì sự đa dạng của thảm thực vật trong khu vực chúng sinh sống. Sự đa dạng trong nguồn thực phẩm chính là chìa khóa giúp chúng duy trì quần thể ổn định.

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản của Hoét bụng hung thường diễn ra vào mùa xuân và mùa hè. Trong thời gian này, cặp chim sẽ cùng nhau xây dựng tổ trên các cành cây chắc chắn, thường là nơi kín đáo để tránh kẻ thù. Tổ của chúng được bện từ cỏ khô, rễ cây, bùn và đôi khi là các vật liệu nhân tạo như giấy hoặc sợi vải. Chim mái sẽ đẻ từ 3 đến 4 quả trứng màu xanh nhạt với các đốm nâu. Thời gian ấp trứng kéo dài khoảng 12 đến 14 ngày, với sự tham gia của cả chim bố và chim mẹ. Sau khi nở, chim non được chăm sóc kỹ lưỡng bằng nguồn protein dồi dào từ côn trùng cho đến khi đủ lông đủ cánh để rời tổ. Đây là giai đoạn quan trọng để đảm bảo sự duy trì nòi giống của loài trong tự nhiên.

Hành vi

Hoét bụng hung là loài chim khá lãnh thổ, đặc biệt là trong mùa sinh sản. Chúng thường cất tiếng hót vang dội để đánh dấu khu vực sống và xua đuổi những kẻ xâm nhập. Giọng hót của chúng rất đặc trưng, bao gồm những âm tiết luyến láy phức tạp và du dương. Chúng thường hoạt động tích cực nhất vào sáng sớm hoặc lúc hoàng hôn. Dù đôi khi khá nhút nhát, chúng lại rất dạn dĩ khi tìm kiếm thức ăn trong các khu vườn gần nhà. Sự kết hợp giữa bản năng sinh tồn mạnh mẽ và khả năng giao tiếp qua tiếng hót đã làm cho loài chim này trở thành đối tượng nghiên cứu thú vị của nhiều nhà điểu học.

Tình trạng bảo tồn - LC Ít quan tâm

Hiện tại, Hoét bụng hung được đánh giá là loài có tình trạng bảo tồn 'Ít quan tâm' (Least Concern) theo danh lục đỏ IUCN. Quần thể của chúng rất ổn định và phân bố rộng rãi trên khắp khu vực Nam Mỹ. Mặc dù đối mặt với các thách thức từ ô nhiễm môi trường và mất môi trường sống cục bộ, nhưng khả năng thích nghi tuyệt vời với cảnh quan đô thị đã giúp chúng duy trì số lượng cá thể khỏe mạnh. Bảo vệ môi trường sống tự nhiên và duy trì các không gian xanh vẫn là biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài chim tuyệt vời này.

Sự thật thú vị

  1. Hoét bụng hung là biểu tượng quốc gia của Brazil.
  2. Giọng hót của chúng được coi là một trong những âm thanh biểu tượng của vùng nông thôn Nam Mỹ.
  3. Chúng có khả năng ghi nhớ vị trí của các nguồn thức ăn dồi dào.
  4. Chúng thường tắm bằng cách nhảy vào các vũng nước nhỏ hoặc đài phun nước trong vườn.
  5. Bộ lông màu cam của chúng trở nên rực rỡ hơn trong mùa sinh sản.
  6. Chúng có thể sống đến 10 năm trong điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Mẹo cho người quan sát chim

Để quan sát Hoét bụng hung hiệu quả, bạn nên chọn thời điểm sáng sớm hoặc chiều muộn khi chúng hoạt động tích cực nhất. Hãy trang bị một chiếc ống nhòm tốt và kiên nhẫn đứng yên tại các khu vực có nhiều cây xanh hoặc công viên. Nếu bạn muốn thu hút chúng đến gần hơn, việc đặt một khay trái cây chín (như chuối hoặc đu đủ) trong vườn sẽ là cách tuyệt vời để quan sát tập tính ăn uống của chúng một cách gần gũi. Tránh gây ra tiếng động lớn và mặc trang phục có màu sắc trung tính để không làm chúng hoảng sợ. Chụp ảnh loài chim này đòi hỏi sự kiên nhẫn vì chúng thường di chuyển khá nhanh giữa các tán lá.

Lời khuyên chuyên nghiệp: Để quan sát loài chim này ở cự ly gần và rõ ràng trong môi trường sống tự nhiên của nó, bạn nên sử dụng ống nhòm 8x42 hoặc kính viễn vọng.
- [Kiểm tra các thiết bị khuyên dùng của chúng tôi tại đây]

Kết luận

Kết lại, Hoét bụng hung (Turdus rufiventris) không chỉ là một loài chim đẹp với vẻ ngoài tương phản ấn tượng mà còn là một phần không thể thiếu của hệ sinh thái Nam Mỹ. Với tập tính hót hay, khả năng thích nghi linh hoạt và vai trò quan trọng trong việc phát tán hạt giống, chúng đã chinh phục được trái tim của biết bao người yêu thiên nhiên. Việc hiểu rõ về đặc điểm, môi trường sống và tập tính của chúng giúp chúng ta trân trọng hơn giá trị của đa dạng sinh học ngay trong đời sống thường nhật. Dù là một người quan sát chim chuyên nghiệp hay chỉ là một người yêu thiên nhiên tình cờ bắt gặp chúng trong vườn nhà, mỗi khoảnh khắc được ngắm nhìn chú Hoét bụng hung đều mang lại sự thư thái và kết nối sâu sắc với thế giới tự nhiên. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích và cái nhìn sâu sắc hơn về loài chim tuyệt vời này. Hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường sống để tiếng hót của chúng mãi vang vọng trong những khu vườn và cánh rừng của chúng ta, góp phần làm cho thế giới tự nhiên thêm phần sống động và tươi đẹp hơn mỗi ngày.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Rufous-bellied Thrush

Bản đồ phân bố của loài này sẽ sớm có mặt.

Chúng tôi đang làm việc với các đối tác dữ liệu chính thức để cập nhật thông tin này.

Tag:

Share:

avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Thrushes Family

23-25 cm
Abyssinian Ground-thrush
Geokichla piaggiae
22-24 cm
Abyssinian Thrush
Turdus abyssinicus
22-24 cm
African Thrush
Turdus pelios
25-27 cm
Alpine Thrush
Zoothera mollissima
27-30 cm
Amami Thrush
Zoothera major
Amaui
15-18 cm
Amaui
Myadestes woahensis
23-28 cm
American Robin
Turdus migratorius
Andean Slaty Thrush
22-24 cm
Andean Slaty Thrush
Turdus nigriceps
20-23 cm
Andean Solitaire
Myadestes ralloides
Ashy Thrush
21-23 cm
Ashy Thrush
Geokichla cinerea
25-28 cm
Austral Thrush
Turdus falcklandii
22-24 cm
Aztec Thrush
Ridgwayia pinicola
23-25 cm
Bare-eyed Thrush
Turdus tephronotus
Bassian Thrush
27-30 cm
Bassian Thrush
Zoothera lunulata
16-18 cm
Bicknell's Thrush
Catharus bicknelli
19-21 cm
Black Solitaire
Entomodestes coracinus
23-25 cm
Black Thrush
Turdus infuscatus
15-16 cm
Black-billed Nightingale-thrush
Catharus gracilirostris
Black-billed Thrush
23-25 cm
Black-billed Thrush
Turdus ignobilis
22-24 cm
Black-breasted Thrush
Turdus dissimilis
Black-eared Ground-thrush
20-22 cm
Black-eared Ground-thrush
Geokichla camaronensis
18-20 cm
Black-faced Solitaire
Myadestes melanops
15-16 cm
Black-headed Nightingale-thrush
Catharus mexicanus
Black-hooded Thrush
23-25 cm
Black-hooded Thrush
Turdus olivater
22-27 cm
Black-throated Thrush
Turdus atrogularis
22-25 cm
Bonin Thrush
Zoothera terrestris
Bougainville Thrush
22-24 cm
Bougainville Thrush
Zoothera atrigena
19-21 cm
Brown-backed Solitaire
Myadestes occidentalis
23-25 cm
Brown-headed Thrush
Turdus chrysolaus
Buru Thrush
20-22 cm
Buru Thrush
Geokichla dumasi
22-24 cm
Campina Thrush
Turdus arthuri
Chestnut Thrush
22-25 cm
Chestnut Thrush
Turdus rubrocanus
Chestnut-backed Thrush
20-23 cm
Chestnut-backed Thrush
Geokichla dohertyi
22-24 cm
Chestnut-bellied Thrush
Turdus fulviventris
Chestnut-capped Thrush
20-22 cm
Chestnut-capped Thrush
Geokichla interpres
Chestnut-throated Solitaire
20-22 cm
Chestnut-throated Solitaire
Cichlopsis chubbi
27-30 cm
Chiguanco Thrush
Turdus chiguanco
23-28 cm
Chinese Blackbird
Turdus mandarinus
Chinese Thrush
24-27 cm
Chinese Thrush
Otocichla mupinensis
23-26 cm
Clay-colored Thrush
Turdus grayi
22-24 cm
Cocoa Thrush
Turdus fumigatus
23-25 cm
Comoro Thrush
Turdus bewsheri
22-25 cm
Creamy-bellied Thrush
Turdus amaurochalinus
Crossley's Ground-thrush
17-19 cm
Crossley's Ground-thrush
Geokichla crossleyi
Cuban Solitaire
20-22 cm
Cuban Solitaire
Myadestes elisabeth
24-25 cm
Dark-sided Thrush
Zoothera marginata
Dusky Thrush
23-25 cm
Dusky Thrush
Turdus eunomus
16-21 cm
Eastern Bluebird
Sialia sialis
Eastern Red-legged Thrush
24-27 cm
Eastern Red-legged Thrush
Turdus ardosiaceus
Eastern Slaty Thrush
21-23 cm
Eastern Slaty Thrush
Turdus subalaris
21-23 cm
Ecuadorian Thrush
Turdus maculirostris
Enggano Thrush
21-23 cm
Enggano Thrush
Geokichla leucolaema
Ethiopian Thrush
22-24 cm
Ethiopian Thrush
Psophocichla simensis
24-26 cm
Eurasian Blackbird
Turdus merula
Everett's Thrush
20-22 cm
Everett's Thrush
Zoothera everetti
21-23 cm
Eyebrowed Thrush
Turdus obscurus
Fawn-breasted Thrush
22-24 cm
Fawn-breasted Thrush
Zoothera machiki
22-27 cm
Fieldfare
Turdus pilaris
Finsch's Flycatcher-thrush
17-19 cm
Finsch's Flycatcher-thrush
Stizorhina finschi
Floodplain Thrush
20-22 cm
Floodplain Thrush
Turdus debilis
Forest Thrush
23-25 cm
Forest Thrush
Turdus lherminieri
Fruithunter
26-29 cm
Fruithunter
Chlamydochaera jefferyi
Geomalia
27-30 cm
Geomalia
Zoothera heinrichi
Glossy-black Thrush
24-27 cm
Glossy-black Thrush
Turdus serranus
15-16 cm
Gould's Nightingale-thrush
Catharus dryas
Grand Cayman Thrush
25-28 cm
Grand Cayman Thrush
Turdus ravidus
19-23 cm
Grandala
Grandala coelicolor
28-32 cm
Great Thrush
Turdus fuscater
25-28 cm
Green Cochoa
Cochoa viridis
Grey Ground-thrush
21-23 cm
Grey Ground-thrush
Geokichla princei
22-24 cm
Grey-backed Thrush
Turdus hortulorum
16-19 cm
Grey-cheeked Thrush
Catharus minimus
20-23 cm
Grey-sided Thrush
Turdus feae
Grey-winged Blackbird
27-29 cm
Grey-winged Blackbird
Turdus boulboul
Groundscraper Thrush
22-24 cm
Groundscraper Thrush
Psophocichla litsitsirupa
Guadalcanal Thrush
23-26 cm
Guadalcanal Thrush
Zoothera turipavae
Guianan Solitaire
18-20 cm
Guianan Solitaire
Cichlopsis gularis
20-22 cm
Hauxwell's Thrush
Turdus hauxwelli
15-18 cm
Hermit Thrush
Catharus guttatus
25-27 cm
Himalayan Forest Thrush
Zoothera salimalii
19-22 cm
Indian Blackbird
Turdus simillimus
Island Thrush
20-25 cm
Island Thrush
Turdus poliocephalus
22-24 cm
Izu Thrush
Turdus celaenops
22-24 cm
Japanese Thrush
Turdus cardis
Javan Cochoa
23-25 cm
Javan Cochoa
Cochoa azurea
Kamao
18-20 cm
Kamao
Myadestes myadestinus
22-25 cm
Karoo Thrush
Turdus smithi
20-23 cm
Kurrichane Thrush
Turdus libonyana
La Selle Thrush
23-25 cm
La Selle Thrush
Turdus swalesi
Lawrence's Thrush
19-21 cm
Lawrence's Thrush
Turdus lawrencii
26-30 cm
Long-billed Thrush
Zoothera monticola
25-27 cm
Long-tailed Thrush
Zoothera dixoni
Makira Thrush
25-28 cm
Makira Thrush
Zoothera margaretae
23-25 cm
Maranon Thrush
Turdus maranonicus
26-29 cm
Mistle Thrush
Turdus viscivorus
16-20 cm
Mountain Bluebird
Sialia currucoides
23-25 cm
Mountain Thrush
Turdus plebejus
23-25 cm
Naumann's Thrush
Turdus naumanni
New Britain Thrush
21-23 cm
New Britain Thrush
Zoothera talaseae
Northern Red-legged Thrush
24-27 cm
Northern Red-legged Thrush
Turdus plumbeus
Oberlander's Ground-thrush
19-22 cm
Oberlander's Ground-thrush
Geokichla oberlaenderi
24-26 cm
Olive Thrush
Turdus olivaceus
Olomao
18-20 cm
Olomao
Myadestes lanaiensis
Omao
17-19 cm
Omao
Myadestes obscurus
Orange Ground-thrush
21-24 cm
Orange Ground-thrush
Geokichla gurneyi
Orange-banded Thrush
20-22 cm
Orange-banded Thrush
Geokichla peronii
15-16 cm
Orange-billed Nightingale-thrush
Catharus aurantiirostris
20-23 cm
Orange-headed Thrush
Geokichla citrina
21-23 cm
Pale Thrush
Turdus pallidus
22-24 cm
Pale-breasted Thrush
Turdus leucomelas
22-24 cm
Pale-eyed Thrush
Turdus leucops
22-24 cm
Pale-vented Thrush
Turdus obsoletus
Peruvian Solitaire
19-21 cm
Peruvian Solitaire
Cichlopsis peruviana
22-23 cm
Pied Thrush
Geokichla wardii
23-26 cm
Plumbeous-backed Thrush
Turdus reevei
24-26 cm
Principe Thrush
Turdus xanthorhynchus
Puaiohi
17-19 cm
Puaiohi
Myadestes palmeri
25-28 cm
Purple Cochoa
Cochoa purpurea
Red-and-black Thrush
22-25 cm
Red-and-black Thrush
Geokichla mendeni
Red-backed Thrush
23-26 cm
Red-backed Thrush
Geokichla erythronota
Red-tailed Ant-thrush
18-20 cm
Red-tailed Ant-thrush
Neocossyphus rufus
19-23 cm
Redwing
Turdus iliacus
23-25 cm
Ring Ouzel
Turdus torquatus
15-16 cm
Ruddy-capped Nightingale-thrush
Catharus frantzii
18-20 cm
Rufous Flycatcher-thrush
Stizorhina fraseri
Rufous-backed Thrush
22-25 cm
Rufous-backed Thrush
Turdus rufopalliatus
19-21 cm
Rufous-brown Solitaire
Cichlopsis leucogenys
22-24 cm
Rufous-collared Thrush
Turdus rufitorques
Rufous-throated Solitaire
20-22 cm
Rufous-throated Solitaire
Myadestes genibarbis
21-25 cm
Rufous-throated Thrush
Turdus ruficollis
15-17 cm
Russet Nightingale-thrush
Catharus occidentalis
16-18 cm
Russet-backed Thrush
Catharus ustulatus
Russet-tailed Thrush
27-30 cm
Russet-tailed Thrush
Zoothera heinei
San Lucas Robin
22-25 cm
San Lucas Robin
Turdus confinis
Sao Tome Thrush
23-25 cm
Sao Tome Thrush
Turdus olivaceofuscus
27-30 cm
Scaly Thrush
Zoothera dauma
15-16 cm
Sclater's Nightingale-thrush
Catharus maculatus
Seram Thrush
22-24 cm
Seram Thrush
Geokichla joiceyi
20-23 cm
Siberian Thrush
Geokichla sibirica
Sichuan Forest Thrush
25-28 cm
Sichuan Forest Thrush
Zoothera griseiceps
19-21 cm
Slate-colored Solitaire
Myadestes unicolor
15-17 cm
Slaty-backed Nightingale-thrush
Catharus fuscater
Slaty-backed Thrush
22-24 cm
Slaty-backed Thrush
Geokichla schistacea
Somali Thrush
22-24 cm
Somali Thrush
Turdus ludoviciae
Sombre Thrush
22-25 cm
Sombre Thrush
Turdus anthracinus
20-23 cm
Song Thrush
Turdus philomelos
24-26 cm
Sooty Thrush
Turdus nigrescens
23-25 cm
Spectacled Thrush
Turdus nudigenis
Spot-winged Thrush
24-26 cm
Spot-winged Thrush
Geokichla spiloptera
Spotted Ground-thrush
20-23 cm
Spotted Ground-thrush
Geokichla guttata
Sulawesi Thrush
23-25 cm
Sulawesi Thrush
Cataponera turdoides
Sumatran Cochoa
23-25 cm
Sumatran Cochoa
Cochoa beccarii
Sunda Thrush
27-30 cm
Sunda Thrush
Zoothera andromedae
Swainson's Thrush
16-18 cm
Swainson's Thrush
Catharus swainsoni
20-22 cm
Taita Thrush
Turdus helleri
Taiwan Thrush
25-28 cm
Taiwan Thrush
Turdus niveiceps
25-29 cm
Tibetan Blackbird
Turdus maximus
20-22 cm
Tickells Thrush
Turdus unicolor
20-23 cm
Townsend's Solitaire
Myadestes townsendi
Tristan Thrush
22-24 cm
Tristan Thrush
Turdus eremita
22-24 cm
Unicolored Thrush
Turdus haplochrous
20-22 cm
Usambara Thrush
Turdus roehli
20-22 cm
Varied Solitaire
Myadestes coloratus
20-26 cm
Varied Thrush
Ixoreus naevius
Varzea Thrush
20-22 cm
Varzea Thrush
Turdus sanchezorum
16-18 cm
Veery
Catharus fuscescens
15-18 cm
Western Bluebird
Sialia mexicana
Western Red-legged Thrush
24-27 cm
Western Red-legged Thrush
Turdus rubripes
White-backed Thrush
23-25 cm
White-backed Thrush
Turdus kessleri
White-chinned Thrush
23-25 cm
White-chinned Thrush
Turdus aurantius
25-28 cm
White-collared Blackbird
Turdus albocinctus
White-eared Solitaire
19-21 cm
White-eared Solitaire
Entomodestes leucotis
White-eyed Thrush
22-24 cm
White-eyed Thrush
Turdus jamaicensis
23-25 cm
White-necked Thrush
Turdus albicollis
18-20 cm
White-tailed Ant-thrush
Neocossyphus poensis
22-24 cm
White-throated Thrush
Turdus assimilis
27-30 cm
Whites Thrush
Zoothera aurea
19-21 cm
Wood Thrush
Hylocichla mustelina
21-23 cm
Yellow-legged Thrush
Turdus flavipes
Yemen Thrush
23-25 cm
Yemen Thrush
Turdus menachensis