Perching Birds
avatar
Photo by Admin
Not available
Western Red-legged Thrush

Western Red-legged Thrush

Turdus rubripes

Last update: 25 Jun 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Western Red-legged Thrush

Scientific NameTurdus rubripes
Status LC Ít quan tâm
Size24-27 cm (9-11 inch)
Colors
Grey
Red
Type
Perching Birds
type
FamilyThrushes

Giới thiệu

Western Red-legged Thrush, có tên khoa học là Turdus rubripes, là một loài chim thuộc bộ Sẻ (Passeriformes) được biết đến với vẻ ngoài thanh thoát và giọng hót đầy mê hoặc. Loài chim này chủ yếu phân bố tại khu vực vùng Caribbean, đặc biệt là tại Cuba và các đảo lân cận. Với kích thước trung bình từ 24 đến 27 cm, loài chim này nổi bật trong hệ sinh thái nhờ sự kết hợp màu sắc tinh tế giữa bộ lông xám chủ đạo và đôi chân màu đỏ đặc trưng. Trong thế giới của các loài chim hoét, Turdus rubripes được coi là một trong những đại diện tiêu biểu nhất cho vẻ đẹp tự nhiên của vùng nhiệt đới. Việc nghiên cứu về loài chim này không chỉ giúp các nhà điểu học hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các loài chim thích nghi với môi trường sống bị chia cắt bởi địa hình đảo. Bài viết này sẽ đi sâu vào mọi khía cạnh của loài chim tuyệt vời này, từ ngoại hình, thói quen ăn uống cho đến các chiến lược sinh tồn trong tự nhiên.

Ngoại hình

Về mặt ngoại hình, Western Red-legged Thrush sở hữu những đặc điểm nhận dạng rất dễ phân biệt so với các loài chim hoét khác. Cơ thể chúng có kích thước khá lý tưởng, dao động từ 24 đến 27 cm, tạo nên một vóc dáng cân đối và linh hoạt. Đặc điểm nổi bật nhất, đúng như tên gọi của chúng, chính là đôi chân và bàn chân có màu đỏ tươi hoặc đỏ cam rực rỡ, tạo nên sự tương phản mạnh mẽ với bộ lông màu xám tro chủ đạo bao phủ toàn thân. Phần lông ở vùng ngực và bụng thường có tông màu nhạt hơn so với phần lưng, đôi khi pha lẫn chút sắc nâu nhạt hoặc trắng tùy vào từng cá thể. Mỏ của chúng có màu vàng hoặc cam nhạt, cứng cáp, phù hợp cho việc tìm kiếm thức ăn trong các tán lá hoặc lớp mùn thực vật. Đôi mắt to, sáng và linh hoạt giúp chúng dễ dàng quan sát kẻ thù cũng như con mồi trong môi trường rừng rậm. Sự hài hòa giữa các gam màu trung tính và điểm nhấn màu đỏ khiến chúng trở thành một trong những loài chim đẹp và dễ nhận biết nhất trong các khu vườn và rừng cây bản địa.

Môi trường sống

Môi trường sống chủ yếu của Western Red-legged Thrush là các khu rừng nhiệt đới, rừng cây bụi và các vùng đất cao nguyên tại khu vực Caribbean, đặc biệt là Cuba. Chúng là loài chim khá linh hoạt, thường xuyên xuất hiện ở các tầng tán lá khác nhau, từ những bụi cây thấp đến những tán cây cao hơn. Ngoài ra, loài này cũng đã thích nghi rất tốt với môi trường do con người tạo ra như các công viên, vườn tược và khu vực nông nghiệp gần bìa rừng. Sự đa dạng trong môi trường sống cho thấy khả năng thích nghi cao của Turdus rubripes. Chúng ưa thích những khu vực có độ ẩm cao, bóng râm mát mẻ và nguồn nước dồi dào, đây cũng là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng và trái cây phát triển, phục vụ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của chúng.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống của Western Red-legged Thrush là sự kết hợp phong phú giữa thực vật và động vật, biến chúng thành loài chim ăn tạp điển hình. Nguồn thức ăn chính của chúng bao gồm các loại trái cây mọng nước, quả dại và các loại hạt nhỏ có sẵn trong rừng. Bên cạnh đó, chúng cũng là những thợ săn côn trùng tài ba, thường xuyên tìm kiếm sâu bọ, kiến, bọ cánh cứng và các loài động vật không xương sống nhỏ trong lớp lá mục trên mặt đất. Vào mùa sinh sản, nhu cầu về protein tăng cao, do đó chúng sẽ tập trung săn bắt nhiều côn trùng hơn để cung cấp năng lượng cho bản thân và chim non. Việc di chuyển linh hoạt trên mặt đất và trên các cành cây giúp chúng khai thác nguồn thức ăn hiệu quả ở cả hai tầng sinh thái.

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản của Western Red-legged Thrush thường diễn ra vào thời điểm nguồn thức ăn dồi dào nhất trong năm, thường là vào mùa xuân và mùa hè. Chúng xây dựng những chiếc tổ hình chén kiên cố bằng cách sử dụng các cành cây nhỏ, sợi cỏ, rêu và bùn để kết dính lại với nhau. Tổ thường được đặt ở các chạc cây chắc chắn hoặc những hốc cây kín đáo để tránh sự tấn công của các loài thú ăn thịt. Chim mái thường đẻ từ 2 đến 4 quả trứng mỗi lứa, với vỏ trứng có màu sắc ngụy trang tốt. Cả chim bố và chim mẹ đều tham gia vào quá trình ấp trứng và chăm sóc chim non. Sau khi nở, chim non được bố mẹ nuôi dưỡng bằng nguồn côn trùng giàu dinh dưỡng cho đến khi chúng đủ cứng cáp để rời tổ và bắt đầu cuộc sống tự lập trong những tán rừng.

Hành vi

Về tập tính, Western Red-legged Thrush là loài chim khá cảnh giác nhưng cũng rất linh hoạt. Chúng thường hoạt động tích cực vào sáng sớm và chiều mát, tránh những giờ nắng gắt trong ngày. Loài này có giọng hót rất hay, thường được vang lên để đánh dấu lãnh thổ hoặc thu hút bạn tình. Khi phát hiện nguy hiểm, chúng có những tiếng kêu cảnh báo đặc trưng để thông báo cho đồng loại. Dù đôi khi sống đơn độc, nhưng trong mùa kiếm ăn, chúng có thể xuất hiện theo từng nhóm nhỏ. Sự kết hợp giữa sự thận trọng và tính xã hội giúp chúng duy trì sự tồn tại bền vững trước nhiều tác động từ môi trường và các loài thiên địch tự nhiên trong khu vực sinh sống.

Tình trạng bảo tồn - LC Ít quan tâm

Hiện nay, Western Red-legged Thrush được đánh giá là loài có tình trạng bảo tồn ít lo ngại (Least Concern) theo phân loại của IUCN. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chúng không đối mặt với rủi ro. Việc mất môi trường sống do quá trình đô thị hóa và chặt phá rừng vẫn là mối đe dọa tiềm tàng đối với sự ổn định của quần thể. Các nỗ lực bảo tồn hiện nay chủ yếu tập trung vào việc bảo vệ các khu rừng nguyên sinh và khuyến khích trồng cây bản địa trong các khu vực dân cư để tạo hành lang sinh thái cho loài chim này duy trì nòi giống.

Sự thật thú vị

  1. Đôi chân màu đỏ rực rỡ là đặc điểm nhận dạng quan trọng nhất giúp phân biệt chúng với các loài chim hoét khác.
  2. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc phát tán hạt giống cây rừng thông qua chế độ ăn uống trái cây của mình.
  3. Giọng hót của loài chim này được coi là một trong những âm thanh đặc trưng của các khu rừng nhiệt đới tại Cuba.
  4. Dù là chim rừng, chúng rất dạn dĩ khi xuất hiện trong các khu vườn của người dân địa phương.
  5. Chim non có bộ lông ngụy trang rất tốt để tránh kẻ thù trong những ngày đầu đời trong tổ.

Mẹo cho người quan sát chim

Đối với những người đam mê quan sát chim, để bắt gặp Western Red-legged Thrush, bạn nên tìm đến các khu vực có nhiều cây bóng mát hoặc bìa rừng vào lúc bình minh hoặc hoàng hôn. Hãy chuẩn bị một chiếc ống nhòm có độ phóng đại tốt và giữ khoảng cách an toàn để không làm chúng hoảng sợ. Việc kiên nhẫn đứng yên tại một vị trí gần nguồn thức ăn như cây ăn quả sẽ tăng cơ hội quan sát thành công. Bạn cũng có thể ghi lại giọng hót đặc trưng của chúng để nhận diện dễ dàng hơn trong những chuyến đi thực tế. Hãy luôn tôn trọng thiên nhiên và không gây tiếng ồn lớn khi tiếp cận môi trường sống của loài chim tuyệt đẹp này.

Lời khuyên chuyên nghiệp: Để quan sát loài chim này ở cự ly gần và rõ ràng trong môi trường sống tự nhiên của nó, bạn nên sử dụng ống nhòm 8x42 hoặc kính viễn vọng.
- [Kiểm tra các thiết bị khuyên dùng của chúng tôi tại đây]

Kết luận

Tổng kết lại, Western Red-legged Thrush (Turdus rubripes) không chỉ là một loài chim có vẻ ngoài ấn tượng với đôi chân màu đỏ nổi bật, mà còn là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới Caribbean. Sự tồn tại của chúng phản ánh sức sống mãnh liệt và khả năng thích nghi đáng kinh ngạc trước những thay đổi của môi trường. Qua việc tìm hiểu về đặc điểm hình thái, thói quen ăn uống, tập tính sinh sản và môi trường sống, chúng ta càng thêm trân trọng giá trị của loài chim này đối với đa dạng sinh học. Việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng không chỉ giúp loài chim này phát triển bền vững mà còn góp phần giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên cho các thế hệ mai sau. Hy vọng rằng những thông tin chi tiết trong bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về Turdus rubripes, khơi dậy niềm đam mê tìm hiểu và bảo tồn các loài chim quý giá trong tự nhiên. Hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường sống để những giai điệu hót của chúng mãi vang vọng trong những cánh rừng xanh.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Western Red-legged Thrush

Bản đồ phân bố của loài này sẽ sớm có mặt.

Chúng tôi đang làm việc với các đối tác dữ liệu chính thức để cập nhật thông tin này.

Tag:

Share:

avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Thrushes Family

23-25 cm
Abyssinian Ground-thrush
Geokichla piaggiae
22-24 cm
Abyssinian Thrush
Turdus abyssinicus
22-24 cm
African Thrush
Turdus pelios
25-27 cm
Alpine Thrush
Zoothera mollissima
27-30 cm
Amami Thrush
Zoothera major
Amaui
15-18 cm
Amaui
Myadestes woahensis
23-28 cm
American Robin
Turdus migratorius
Andean Slaty Thrush
22-24 cm
Andean Slaty Thrush
Turdus nigriceps
20-23 cm
Andean Solitaire
Myadestes ralloides
Ashy Thrush
21-23 cm
Ashy Thrush
Geokichla cinerea
25-28 cm
Austral Thrush
Turdus falcklandii
22-24 cm
Aztec Thrush
Ridgwayia pinicola
23-25 cm
Bare-eyed Thrush
Turdus tephronotus
Bassian Thrush
27-30 cm
Bassian Thrush
Zoothera lunulata
16-18 cm
Bicknell's Thrush
Catharus bicknelli
19-21 cm
Black Solitaire
Entomodestes coracinus
23-25 cm
Black Thrush
Turdus infuscatus
15-16 cm
Black-billed Nightingale-thrush
Catharus gracilirostris
Black-billed Thrush
23-25 cm
Black-billed Thrush
Turdus ignobilis
22-24 cm
Black-breasted Thrush
Turdus dissimilis
Black-eared Ground-thrush
20-22 cm
Black-eared Ground-thrush
Geokichla camaronensis
18-20 cm
Black-faced Solitaire
Myadestes melanops
15-16 cm
Black-headed Nightingale-thrush
Catharus mexicanus
Black-hooded Thrush
23-25 cm
Black-hooded Thrush
Turdus olivater
22-27 cm
Black-throated Thrush
Turdus atrogularis
22-25 cm
Bonin Thrush
Zoothera terrestris
Bougainville Thrush
22-24 cm
Bougainville Thrush
Zoothera atrigena
19-21 cm
Brown-backed Solitaire
Myadestes occidentalis
23-25 cm
Brown-headed Thrush
Turdus chrysolaus
Buru Thrush
20-22 cm
Buru Thrush
Geokichla dumasi
22-24 cm
Campina Thrush
Turdus arthuri
Chestnut Thrush
22-25 cm
Chestnut Thrush
Turdus rubrocanus
Chestnut-backed Thrush
20-23 cm
Chestnut-backed Thrush
Geokichla dohertyi
22-24 cm
Chestnut-bellied Thrush
Turdus fulviventris
Chestnut-capped Thrush
20-22 cm
Chestnut-capped Thrush
Geokichla interpres
Chestnut-throated Solitaire
20-22 cm
Chestnut-throated Solitaire
Cichlopsis chubbi
27-30 cm
Chiguanco Thrush
Turdus chiguanco
23-28 cm
Chinese Blackbird
Turdus mandarinus
Chinese Thrush
24-27 cm
Chinese Thrush
Otocichla mupinensis
23-26 cm
Clay-colored Thrush
Turdus grayi
22-24 cm
Cocoa Thrush
Turdus fumigatus
23-25 cm
Comoro Thrush
Turdus bewsheri
22-25 cm
Creamy-bellied Thrush
Turdus amaurochalinus
Crossley's Ground-thrush
17-19 cm
Crossley's Ground-thrush
Geokichla crossleyi
Cuban Solitaire
20-22 cm
Cuban Solitaire
Myadestes elisabeth
24-25 cm
Dark-sided Thrush
Zoothera marginata
Dusky Thrush
23-25 cm
Dusky Thrush
Turdus eunomus
16-21 cm
Eastern Bluebird
Sialia sialis
Eastern Red-legged Thrush
24-27 cm
Eastern Red-legged Thrush
Turdus ardosiaceus
Eastern Slaty Thrush
21-23 cm
Eastern Slaty Thrush
Turdus subalaris
21-23 cm
Ecuadorian Thrush
Turdus maculirostris
Enggano Thrush
21-23 cm
Enggano Thrush
Geokichla leucolaema
Ethiopian Thrush
22-24 cm
Ethiopian Thrush
Psophocichla simensis
24-26 cm
Eurasian Blackbird
Turdus merula
Everett's Thrush
20-22 cm
Everett's Thrush
Zoothera everetti
21-23 cm
Eyebrowed Thrush
Turdus obscurus
Fawn-breasted Thrush
22-24 cm
Fawn-breasted Thrush
Zoothera machiki
22-27 cm
Fieldfare
Turdus pilaris
Finsch's Flycatcher-thrush
17-19 cm
Finsch's Flycatcher-thrush
Stizorhina finschi
Floodplain Thrush
20-22 cm
Floodplain Thrush
Turdus debilis
Forest Thrush
23-25 cm
Forest Thrush
Turdus lherminieri
Fruithunter
26-29 cm
Fruithunter
Chlamydochaera jefferyi
Geomalia
27-30 cm
Geomalia
Zoothera heinrichi
Glossy-black Thrush
24-27 cm
Glossy-black Thrush
Turdus serranus
15-16 cm
Gould's Nightingale-thrush
Catharus dryas
Grand Cayman Thrush
25-28 cm
Grand Cayman Thrush
Turdus ravidus
19-23 cm
Grandala
Grandala coelicolor
28-32 cm
Great Thrush
Turdus fuscater
25-28 cm
Green Cochoa
Cochoa viridis
Grey Ground-thrush
21-23 cm
Grey Ground-thrush
Geokichla princei
22-24 cm
Grey-backed Thrush
Turdus hortulorum
16-19 cm
Grey-cheeked Thrush
Catharus minimus
20-23 cm
Grey-sided Thrush
Turdus feae
Grey-winged Blackbird
27-29 cm
Grey-winged Blackbird
Turdus boulboul
Groundscraper Thrush
22-24 cm
Groundscraper Thrush
Psophocichla litsitsirupa
Guadalcanal Thrush
23-26 cm
Guadalcanal Thrush
Zoothera turipavae
Guianan Solitaire
18-20 cm
Guianan Solitaire
Cichlopsis gularis
20-22 cm
Hauxwell's Thrush
Turdus hauxwelli
15-18 cm
Hermit Thrush
Catharus guttatus
25-27 cm
Himalayan Forest Thrush
Zoothera salimalii
19-22 cm
Indian Blackbird
Turdus simillimus
Island Thrush
20-25 cm
Island Thrush
Turdus poliocephalus
22-24 cm
Izu Thrush
Turdus celaenops
22-24 cm
Japanese Thrush
Turdus cardis
Javan Cochoa
23-25 cm
Javan Cochoa
Cochoa azurea
Kamao
18-20 cm
Kamao
Myadestes myadestinus
22-25 cm
Karoo Thrush
Turdus smithi
20-23 cm
Kurrichane Thrush
Turdus libonyana
La Selle Thrush
23-25 cm
La Selle Thrush
Turdus swalesi
Lawrence's Thrush
19-21 cm
Lawrence's Thrush
Turdus lawrencii
26-30 cm
Long-billed Thrush
Zoothera monticola
25-27 cm
Long-tailed Thrush
Zoothera dixoni
Makira Thrush
25-28 cm
Makira Thrush
Zoothera margaretae
23-25 cm
Maranon Thrush
Turdus maranonicus
26-29 cm
Mistle Thrush
Turdus viscivorus
16-20 cm
Mountain Bluebird
Sialia currucoides
23-25 cm
Mountain Thrush
Turdus plebejus
23-25 cm
Naumann's Thrush
Turdus naumanni
New Britain Thrush
21-23 cm
New Britain Thrush
Zoothera talaseae
Northern Red-legged Thrush
24-27 cm
Northern Red-legged Thrush
Turdus plumbeus
Oberlander's Ground-thrush
19-22 cm
Oberlander's Ground-thrush
Geokichla oberlaenderi
24-26 cm
Olive Thrush
Turdus olivaceus
Olomao
18-20 cm
Olomao
Myadestes lanaiensis
Omao
17-19 cm
Omao
Myadestes obscurus
Orange Ground-thrush
21-24 cm
Orange Ground-thrush
Geokichla gurneyi
Orange-banded Thrush
20-22 cm
Orange-banded Thrush
Geokichla peronii
15-16 cm
Orange-billed Nightingale-thrush
Catharus aurantiirostris
20-23 cm
Orange-headed Thrush
Geokichla citrina
21-23 cm
Pale Thrush
Turdus pallidus
22-24 cm
Pale-breasted Thrush
Turdus leucomelas
22-24 cm
Pale-eyed Thrush
Turdus leucops
22-24 cm
Pale-vented Thrush
Turdus obsoletus
Peruvian Solitaire
19-21 cm
Peruvian Solitaire
Cichlopsis peruviana
22-23 cm
Pied Thrush
Geokichla wardii
23-26 cm
Plumbeous-backed Thrush
Turdus reevei
24-26 cm
Principe Thrush
Turdus xanthorhynchus
Puaiohi
17-19 cm
Puaiohi
Myadestes palmeri
25-28 cm
Purple Cochoa
Cochoa purpurea
Red-and-black Thrush
22-25 cm
Red-and-black Thrush
Geokichla mendeni
Red-backed Thrush
23-26 cm
Red-backed Thrush
Geokichla erythronota
Red-tailed Ant-thrush
18-20 cm
Red-tailed Ant-thrush
Neocossyphus rufus
19-23 cm
Redwing
Turdus iliacus
23-25 cm
Ring Ouzel
Turdus torquatus
15-16 cm
Ruddy-capped Nightingale-thrush
Catharus frantzii
18-20 cm
Rufous Flycatcher-thrush
Stizorhina fraseri
Rufous-backed Thrush
22-25 cm
Rufous-backed Thrush
Turdus rufopalliatus
22-25 cm
Rufous-bellied Thrush
Turdus rufiventris
19-21 cm
Rufous-brown Solitaire
Cichlopsis leucogenys
22-24 cm
Rufous-collared Thrush
Turdus rufitorques
Rufous-throated Solitaire
20-22 cm
Rufous-throated Solitaire
Myadestes genibarbis
21-25 cm
Rufous-throated Thrush
Turdus ruficollis
15-17 cm
Russet Nightingale-thrush
Catharus occidentalis
16-18 cm
Russet-backed Thrush
Catharus ustulatus
Russet-tailed Thrush
27-30 cm
Russet-tailed Thrush
Zoothera heinei
San Lucas Robin
22-25 cm
San Lucas Robin
Turdus confinis
Sao Tome Thrush
23-25 cm
Sao Tome Thrush
Turdus olivaceofuscus
27-30 cm
Scaly Thrush
Zoothera dauma
15-16 cm
Sclater's Nightingale-thrush
Catharus maculatus
Seram Thrush
22-24 cm
Seram Thrush
Geokichla joiceyi
20-23 cm
Siberian Thrush
Geokichla sibirica
Sichuan Forest Thrush
25-28 cm
Sichuan Forest Thrush
Zoothera griseiceps
19-21 cm
Slate-colored Solitaire
Myadestes unicolor
15-17 cm
Slaty-backed Nightingale-thrush
Catharus fuscater
Slaty-backed Thrush
22-24 cm
Slaty-backed Thrush
Geokichla schistacea
Somali Thrush
22-24 cm
Somali Thrush
Turdus ludoviciae
Sombre Thrush
22-25 cm
Sombre Thrush
Turdus anthracinus
20-23 cm
Song Thrush
Turdus philomelos
24-26 cm
Sooty Thrush
Turdus nigrescens
23-25 cm
Spectacled Thrush
Turdus nudigenis
Spot-winged Thrush
24-26 cm
Spot-winged Thrush
Geokichla spiloptera
Spotted Ground-thrush
20-23 cm
Spotted Ground-thrush
Geokichla guttata
Sulawesi Thrush
23-25 cm
Sulawesi Thrush
Cataponera turdoides
Sumatran Cochoa
23-25 cm
Sumatran Cochoa
Cochoa beccarii
Sunda Thrush
27-30 cm
Sunda Thrush
Zoothera andromedae
Swainson's Thrush
16-18 cm
Swainson's Thrush
Catharus swainsoni
20-22 cm
Taita Thrush
Turdus helleri
Taiwan Thrush
25-28 cm
Taiwan Thrush
Turdus niveiceps
25-29 cm
Tibetan Blackbird
Turdus maximus
20-22 cm
Tickells Thrush
Turdus unicolor
20-23 cm
Townsend's Solitaire
Myadestes townsendi
Tristan Thrush
22-24 cm
Tristan Thrush
Turdus eremita
22-24 cm
Unicolored Thrush
Turdus haplochrous
20-22 cm
Usambara Thrush
Turdus roehli
20-22 cm
Varied Solitaire
Myadestes coloratus
20-26 cm
Varied Thrush
Ixoreus naevius
Varzea Thrush
20-22 cm
Varzea Thrush
Turdus sanchezorum
16-18 cm
Veery
Catharus fuscescens
15-18 cm
Western Bluebird
Sialia mexicana
White-backed Thrush
23-25 cm
White-backed Thrush
Turdus kessleri
White-chinned Thrush
23-25 cm
White-chinned Thrush
Turdus aurantius
25-28 cm
White-collared Blackbird
Turdus albocinctus
White-eared Solitaire
19-21 cm
White-eared Solitaire
Entomodestes leucotis
White-eyed Thrush
22-24 cm
White-eyed Thrush
Turdus jamaicensis
23-25 cm
White-necked Thrush
Turdus albicollis
18-20 cm
White-tailed Ant-thrush
Neocossyphus poensis
22-24 cm
White-throated Thrush
Turdus assimilis
27-30 cm
Whites Thrush
Zoothera aurea
19-21 cm
Wood Thrush
Hylocichla mustelina
21-23 cm
Yellow-legged Thrush
Turdus flavipes
Yemen Thrush
23-25 cm
Yemen Thrush
Turdus menachensis