Upland Ground Birds
avatar
Photo by Admin
Not available

Sage Grouse

Centrocercus urophasianus

Last update: 10 Apr 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Sage Grouse

Scientific NameCentrocercus urophasianus
Status VU Sắp nguy cấp
Size55-75 cm (22-30 inch)
Colors
Grey
Brown
Type
Upland Ground Birds
type
FamilyPheasants, Partridges, Turkeys, Grouse

Giới thiệu

Sage Grouse, hay còn được biết đến với tên khoa học là Centrocercus urophasianus, là một trong những loài chim biểu tượng và độc đáo nhất của vùng đồng cỏ Bắc Mỹ. Đây là loài chim thuộc nhóm upland ground birds (chim vùng cao), nổi tiếng với màn trình diễn tán tỉnh đầy mê hoặc của con đực trên các khu vực gọi là 'lek'. Với sự kết hợp tinh tế giữa màu sắc và tập tính sinh học đặc thù, Sage Grouse không chỉ là đối tượng nghiên cứu của các nhà điểu học mà còn là chỉ dấu quan trọng cho sức khỏe của hệ sinh thái đồng cỏ khô. Việc tìm hiểu về loài chim này giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về sự thích nghi của các loài động vật hoang dã trước những thay đổi khắc nghiệt của môi trường tự nhiên. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào thế giới của loài chim thú vị này, từ hình dáng bên ngoài đến những thói quen sinh hoạt đặc trưng nhất.

Ngoại hình

Về kích thước, Sage Grouse là loài gà đồng lớn nhất ở Bắc Mỹ, với chiều dài cơ thể dao động từ 55 đến 75 cm. Vẻ ngoài của chúng được thiết kế hoàn hảo để ngụy trang trong môi trường sống tự nhiên. Màu sắc chủ đạo trên bộ lông của chúng là màu xám, pha trộn tinh tế với các vệt màu nâu và trắng, giúp chúng dễ dàng hòa mình vào những bụi cây ngải đắng (sagebrush). Con đực thường có kích thước lớn hơn con cái đáng kể. Một đặc điểm nhận dạng nổi bật của con đực là những túi khí màu vàng ở ngực, được chúng phồng lên trong mùa giao phối để tạo ra âm thanh đặc trưng. Ngoài ra, chúng còn có phần đuôi dài nhọn, xòe ra như hình nan quạt khi di chuyển hoặc tán tỉnh. Cấu trúc bộ lông dày giúp chúng giữ nhiệt tốt trong những mùa đông lạnh giá tại vùng cao nguyên, đồng thời bảo vệ chúng khỏi những tác động khắc nghiệt của thời tiết.

Môi trường sống

Sage Grouse chủ yếu sinh sống tại các vùng thảo nguyên khô cằn, nơi có sự hiện diện dày đặc của cây ngải đắng (sagebrush). Đây là loài chim đặc hữu của miền Tây Bắc Mỹ, phân bố trải dài từ Canada xuống tới các tiểu bang như Wyoming, Montana và Colorado. Môi trường sống của chúng đòi hỏi sự có mặt của các loại thực vật thấp, cung cấp cả thức ăn và nơi trú ẩn an toàn khỏi những loài thú săn mồi. Chúng thường tìm kiếm các khu vực mở nhưng có đủ bụi rậm để làm tổ và che chắn. Sự suy giảm diện tích đất có cây ngải đắng đang gây áp lực trực tiếp lên quần thể của loài này, khiến chúng trở thành loài chim cần được ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống của Sage Grouse thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và mùa trong năm. Khi trưởng thành, thức ăn chính của chúng gần như hoàn toàn là lá và chồi của cây ngải đắng. Đây là một sự thích nghi sinh học đáng kinh ngạc vì loài cây này chứa các hợp chất hóa học mà hầu hết các loài chim khác không thể tiêu thụ được. Ngoài ra, trong mùa hè, chúng cũng bổ sung thêm các loại côn trùng như kiến, châu chấu và các loài thực vật có hoa khác để tăng cường protein. Chim non mới nở chủ yếu ăn côn trùng trong những tuần đầu đời để nhanh chóng phát triển cơ bắp và bộ lông, trước khi chuyển dần sang chế độ ăn thực vật đặc trưng của loài.

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản của Sage Grouse là một trong những cảnh tượng tự nhiên ngoạn mục nhất. Con đực tập trung tại các khu vực được gọi là 'lek' để thực hiện màn trình diễn tán tỉnh đầy ấn tượng. Chúng phồng túi khí ngực, xòe đuôi và phát ra những âm thanh trầm bổng để thu hút con cái. Sau khi giao phối, con cái sẽ tự mình tìm kiếm địa điểm làm tổ dưới các bụi cây ngải đắng dày đặc để tránh sự chú ý của kẻ thù. Tổ thường là một hố nhỏ trên mặt đất, được lót bằng cỏ khô và lông vũ. Con cái đẻ từ 6 đến 9 quả trứng và tự ấp trong khoảng 25-30 ngày. Sau khi nở, chim con rất nhanh nhẹn và có thể rời tổ đi theo mẹ kiếm ăn chỉ sau vài giờ.

Hành vi

Sage Grouse là loài chim có tập tính khá thận trọng và thường di chuyển chậm rãi trên mặt đất. Chúng không phải là loài bay giỏi, chỉ sử dụng cánh để bay trong những khoảng cách ngắn khi gặp nguy hiểm hoặc khi di chuyển đến các khu vực kiếm ăn mới. Thay vào đó, chúng dựa vào khả năng ngụy trang tuyệt vời để lẩn trốn. Trong mùa đông, chúng có xu hướng di chuyển theo bầy đàn lớn để tìm kiếm những vùng đất ít tuyết bao phủ, giúp việc tiếp cận nguồn thức ăn từ cây ngải đắng dễ dàng hơn. Tính cách của chúng khá nhút nhát, thường giữ khoảng cách an toàn với con người và các mối đe dọa tiềm tàng.

Tình trạng bảo tồn - VU Sắp nguy cấp

Hiện nay, Sage Grouse được liệt kê là loài cần được quan tâm đặc biệt do sự suy giảm số lượng quần thể nghiêm trọng. Nguyên nhân chính bao gồm sự mất mát môi trường sống do phát triển hạ tầng, khai thác năng lượng và biến đổi khí hậu. Các tổ chức bảo tồn đang nỗ lực khôi phục các vùng đất ngải đắng và hạn chế các hoạt động xâm lấn vào khu vực sinh sản của chúng. Việc bảo vệ Sage Grouse không chỉ bảo vệ một loài chim, mà là bảo vệ cả một hệ sinh thái đồng cỏ rộng lớn và các loài sinh vật khác cùng chia sẻ môi trường này.

Sự thật thú vị

  1. Sage Grouse có thể tiêu thụ các loại độc tố từ cây ngải đắng mà không bị ảnh hưởng.
  2. Con đực thực hiện màn trình diễn 'lek' vào lúc bình minh để thu hút bạn tình.
  3. Chúng là loài chim không di cư xa, thường sống quanh năm trong cùng một vùng lãnh thổ.
  4. Túi khí ở ngực con đực có thể phồng lên và xẹp xuống tạo ra âm thanh tiếng 'bộp' đặc trưng.
  5. Sage Grouse không có mề (cơ quan tiêu hóa) như các loài gà khác, thay vào đó chúng có dạ dày chuyên dụng để tiêu hóa thực vật.

Mẹo cho người quan sát chim

Để quan sát Sage Grouse, sự kiên nhẫn là chìa khóa quan trọng nhất. Thời điểm tốt nhất là vào mùa xuân, từ tháng 3 đến tháng 5, tại các khu vực 'lek'. Người xem nên đến từ rất sớm, trước khi mặt trời mọc, và sử dụng ống nhòm hoặc ống kính máy ảnh có tiêu cự lớn để tránh làm chim hoảng sợ. Hãy mặc trang phục có màu sắc trung tính, hòa lẫn với môi trường xung quanh. Tuyệt đối giữ im lặng và không tiến lại quá gần khu vực chim đang trình diễn. Luôn giữ khoảng cách an toàn để đảm bảo không làm gián đoạn quá trình sinh sản tự nhiên của chúng. Việc tôn trọng không gian sống của chim là nguyên tắc đạo đức hàng đầu của người yêu chim.

Kết luận

Kết thúc hành trình tìm hiểu về Sage Grouse (Centrocercus urophasianus), chúng ta có thể thấy đây là một loài chim vô cùng đặc biệt và quan trọng đối với hệ sinh thái Bắc Mỹ. Từ vẻ ngoài ngụy trang tinh tế cho đến tập tính sinh sản đầy mê hoặc, loài chim này là biểu tượng cho sức sống bền bỉ của vùng đồng cỏ. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức về bảo tồn, nhưng với những nỗ lực từ cộng đồng quốc tế và các nhà khoa học, hy vọng về việc duy trì quần thể của chúng vẫn còn rất lớn. Việc trân trọng và bảo vệ Sage Grouse cũng chính là cách chúng ta bảo vệ sự đa dạng sinh học của hành tinh. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loài gà vùng cao đầy thú vị này. Hãy tiếp tục theo dõi và lan tỏa tinh thần bảo vệ thiên nhiên để những loài chim quý như Sage Grouse mãi tồn tại trong môi trường hoang dã tự nhiên của chúng.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Sage Grouse

Official Distribution Data provided by
BirdLife International and Handbook of the Birds of the World (2025)

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Pheasants, Partridges, Turkeys, Grouse Family

14-16 cm
African Blue Quail
Synoicus adansonii
37-40 cm
Ahanta Spurfowl
Pternistis ahantensis
Altai Snowcock
58-65 cm
Altai Snowcock
Tetraogallus altaicus
Annamite Crested Argus
70-190 cm
Annamite Crested Argus
Rheinardia ocellata
Arabian Partridge
26-30 cm
Arabian Partridge
Alectoris melanocephala
12-14 cm
Asian Blue Quail
Synoicus chinensis
Bar-backed Partridge
25-28 cm
Bar-backed Partridge
Arborophila brunneopectus
32-35 cm
Barbary Partridge
Alectoris barbara
Black Francolin
33-36 cm
Black Francolin
Francolinus francolinus
40-60 cm
Black Grouse
Lyrurus tetrix
Black Partridge
30-35 cm
Black Partridge
Melanoperdix niger
Black-billed Capercaillie
60-70 cm
Black-billed Capercaillie
Tetrao urogalloides
Black-fronted Spurfowl
30-35 cm
Black-fronted Spurfowl
Pternistis atrifrons
40-46 cm
Blood Pheasant
Ithaginis cruentus
Blue Eared-pheasant
75-95 cm
Blue Eared-pheasant
Crossoptilon auritum
65-70 cm
Blyths Tragopan
Tragopan blythii
Bornean Crested Fireback
60-70 cm
Bornean Crested Fireback
Lophura ignita
Bornean Crestless Fireback
55-65 cm
Bornean Crestless Fireback
Lophura pyronota
Bornean Partridge
25-28 cm
Bornean Partridge
Arborophila hyperythra
Bornean Peacock-Pheasant
40-55 cm
Bornean Peacock-Pheasant
Polyplectron schleiermacheri
Bronze-tailed Peacock-Pheasant
50-60 cm
Bronze-tailed Peacock-Pheasant
Polyplectron chalcurum
Brown Eared-pheasant
85-100 cm
Brown Eared-pheasant
Crossoptilon mantchuricum
Brown Quail
17-20 cm
Brown Quail
Synoicus ypsilophorus
28-32 cm
Buff-throated Partridge
Tetraophasis szechenyii
Bulwer's Pheasant
55-80 cm
Bulwer's Pheasant
Lophura bulweri
Cabot's Tragopan
50-61 cm
Cabot's Tragopan
Tragopan caboti
37-42 cm
Cape Spurfowl
Pternistis capensis
Caspian Snowcock
50-57 cm
Caspian Snowcock
Tetraogallus caspius
Caucasian Grouse
40-50 cm
Caucasian Grouse
Lyrurus mlokosiewiczi
50-60 cm
Caucasian Snowcock
Tetraogallus caucasicus
90-118 cm
Cheer Pheasant
Catreus wallichii
Chestnut-bellied Partridge
26-29 cm
Chestnut-bellied Partridge
Arborophila javanica
29-30 cm
Chestnut-breasted Partridge
Arborophila mandellii
Chestnut-headed Partridge
28-32 cm
Chestnut-headed Partridge
Arborophila cambodiana
32-38 cm
Chestnut-naped Spurfowl
Pternistis castaneicollis
Chestnut-necklaced Partridge
27-30 cm
Chestnut-necklaced Partridge
Tropicoperdix charltonii
Chestnut-throated Partridge
28-32 cm
Chestnut-throated Partridge
Tetraophasis obscurus
25-30 cm
Chinese Bamboo-partridge
Bambusicola thoracicus
30-34 cm
Chinese Francolin
Francolinus pintadeanus
Chinese Grouse
30-35 cm
Chinese Grouse
Tetrastes sewerzowi
Chinese Monal
65-80 cm
Chinese Monal
Lophophorus lhuysii
Chukar
32-35 cm
Chukar
Alectoris chukar
Clapperton's Spurfowl
35-40 cm
Clapperton's Spurfowl
Pternistis clappertoni
Collared Partridge
27-30 cm
Collared Partridge
Arborophila gingica
50-90 cm
Common Pheasant
Phasianus colchicus
16-18 cm
Common Quail
Coturnix coturnix
60-75 cm
Congo Peafowl
Afropavo congensis
50-136 cm
Copper Pheasant
Syrmaticus soemmerringii
25-28 cm
Coqui Francolin
Campocolinus coqui
32-35 cm
Crested Francolin
Ortygornis sephaena
Crested Partridge
24-26 cm
Crested Partridge
Rollulus rouloul
Crimson-headed Partridge
27-30 cm
Crimson-headed Partridge
Haematortyx sanguiniceps
Daurian Partridge
28-30 cm
Daurian Partridge
Perdix dauurica
28-33 cm
Djibouti Spurfowl
Pternistis ochropectus
30-38 cm
Double-spurred Spurfowl
Pternistis bicalcaratus
Dulit Partridge
25-28 cm
Dulit Partridge
Rhizothera dulitensis
45-52 cm
Dusky Grouse
Dendragapus obscurus
32-36 cm
Elgon Francolin
Scleroptila elgonensis
Elliot's Pheasant
50-80 cm
Elliot's Pheasant
Syrmaticus ellioti
Erckel's Spurfowl
38-50 cm
Erckel's Spurfowl
Pternistis erckelii
Ferruginous Partridge
25-30 cm
Ferruginous Partridge
Caloperdix oculeus
Finsch's Francolin
30-33 cm
Finsch's Francolin
Scleroptila finschi
Forest Francolin
30-35 cm
Forest Francolin
Peliperdix lathami
38-43 cm
Franklin's Grouse
Canachites franklinii
Germain's Peacock-Pheasant
36-56 cm
Germain's Peacock-Pheasant
Polyplectron germaini
90-105 cm
Golden Pheasant
Chrysolophus pictus
Great Argus
160-200 cm
Great Argus
Argusianus argus
40-46 cm
Greater Prairie-chicken
Tympanuchus cupido
Green Junglefowl
40-75 cm
Green Junglefowl
Gallus varius
180-300 cm
Green Peafowl
Pavo muticus
65-80 cm
Green Pheasant
Phasianus versicolor
Green-legged Partridge
28-32 cm
Green-legged Partridge
Tropicoperdix chloropus
grey francolin
33-33 cm
grey francolin
Ortygornis pondicerianus
38-80 cm
Grey Junglefowl
Gallus sonneratii
29-31 cm
Grey Partridge
Perdix perdix
56-76 cm
Grey Peacock-Pheasant
Polyplectron bicalcaratum
35-40 cm
Grey-breasted Spurfowl
Pternistis rufopictus
28-33 cm
Grey-striped Spurfowl
Pternistis griseostriatus
33-38 cm
Grey-winged Francolin
Scleroptila afra
45-55 cm
Gunnison Grouse
Centrocercus minimus
Hainan Partridge
27-29 cm
Hainan Partridge
Arborophila ardens
Hainan Peacock-Pheasant
50-60 cm
Hainan Peacock-Pheasant
Polyplectron katsumatae
35-38 cm
Handsome Spurfowl
Pternistis nobilis
16-19 cm
Harlequin Quail
Coturnix delegorguei
28-30 cm
Hartlaub's Spurfowl
Pternistis hartlaubi
32-38 cm
Harwood's Spurfowl
Pternistis harwoodi
35-39 cm
Hazel Grouse
Tetrastes bonasia
30-35 cm
Heuglin's Spurfowl
Pternistis icterorhynchus
30-35 cm
Hildebrandt's Spurfowl
Pternistis hildebrandti
25-27 cm
Hill Partridge
Arborophila torqueola
Himalayan Monal
63-72 cm
Himalayan Monal
Lophophorus impejanus
25-25 cm
Himalayan Quail
Ophrysia superciliosa
54-72 cm
Himalayan Snowcock
Tetraogallus himalayensis
indian peafowl
90-230 cm
indian peafowl
Pavo cristatus
35-40 cm
Jackson's Spurfowl
Pternistis jacksoni
17-20 cm
Japanese Quail
Coturnix japonica
jungle bush quail
17-17 cm
jungle bush quail
Perdicula asiatica
49-73 cm
Kalij Pheasant
Lophura leucomelanos
Koklass Pheasant
51-64 cm
Koklass Pheasant
Pucrasia macrolopha
Lady Amherst's Pheasant
100-120 cm
Lady Amherst's Pheasant
Chrysolophus amherstiae
38-41 cm
Lesser Prairie-chicken
Tympanuchus pallidicinctus
Long-billed Partridge
25-30 cm
Long-billed Partridge
Rhizothera longirostris
24-28 cm
Madagascar Partridge
Margaroperdix madagarensis
Malay Crested Fireback
60-70 cm
Malay Crested Fireback
Lophura rufa
Malay Crestless Fireback
60-70 cm
Malay Crestless Fireback
Lophura erythrophthalma
Malay Partridge
24-28 cm
Malay Partridge
Arborophila campbelli
Malay Peacock-Pheasant
33-53 cm
Malay Peacock-Pheasant
Polyplectron malacense
Malaysian Crested Argus
150-200 cm
Malaysian Crested Argus
Rheinardia nigrescens
Manipur Bush-quail
20-20 cm
Manipur Bush-quail
Perdicula manipurensis
Mikado Pheasant
47-88 cm
Mikado Pheasant
Syrmaticus mikado
30-35 cm
Moorland Francolin
Scleroptila psilolaema
Mount Cameroon Spurfowl
25-28 cm
Mount Cameroon Spurfowl
Pternistis camerunensis
25-30 cm
Mountain Bamboo-partridge
Bambusicola fytchii
Mountain Peacock-Pheasant
50-60 cm
Mountain Peacock-Pheasant
Polyplectron inopinatum
60-90 cm
Mrs Humes Pheasant
Syrmaticus humiae
30-35 cm
Natal Spurfowl
Pternistis natalensis
New Zealand Quail
17-20 cm
New Zealand Quail
Coturnix novaezelandiae
70-100 cm
Ocellated Turkey
Meleagris ocellata
30-35 cm
Orange River Francolin
Scleroptila gutturalis
Orange-necked Partridge
25-30 cm
Orange-necked Partridge
Arborophila davidi
19-20 cm
Painted Bush-quail
Perdicula erythrorhyncha
30-35 cm
Painted Francolin
Francolinus pictus
32-35 cm
Painted Spurfowl
Galloperdix lunulata
Palawan Peacock-Pheasant
35-50 cm
Palawan Peacock-Pheasant
Polyplectron napoleonis
Philby's Partridge
25-28 cm
Philby's Partridge
Alectoris philbyi
Przevalski's Partridge
27-30 cm
Przevalski's Partridge
Alectoris magna
Rain Quail
15-17 cm
Rain Quail
Coturnix coromandelica
41-78 cm
Red Junglefowl
Gallus gallus
30-38 cm
Red Spurfowl
Galloperdix spadicea
Red-billed Partridge
30-35 cm
Red-billed Partridge
Arborophila rubrirostris
35-40 cm
Red-billed Spurfowl
Pternistis adspersus
32-35 cm
Red-legged Partridge
Alectoris rufa
33-38 cm
Red-necked Spurfowl
Pternistis afer
33-38 cm
Red-winged Francolin
Scleroptila levaillantii
150-210 cm
Reeves's Pheasant
Syrmaticus reevesii
30-35 cm
Ring-necked Francolin
Scleroptila streptophora
17-19 cm
Rock Bush-quail
Perdicula argoondah
32-35 cm
Rock Partridge
Alectoris graeca
31-35 cm
Rock Ptarmigan
Lagopus muta
40-50 cm
Ruffed Grouse
Bonasa umbellus
Rufous-throated Partridge
27-29 cm
Rufous-throated Partridge
Arborophila rufogularis
Sabah Partridge
26-29 cm
Sabah Partridge
Tropicoperdix graydoni
Salvadori's Pheasant
45-55 cm
Salvadori's Pheasant
Lophura inornata
Sand Partridge
22-25 cm
Sand Partridge
Ammoperdix heyi
67-72 cm
Satyr Tragopan
Tragopan satyra
Scaly Spurfowl
30-38 cm
Scaly Spurfowl
Pternistis squamatus
25-28 cm
Schlegel's Francolin
Campocolinus schlegelii
63-68 cm
Sclaters Monal
Lophophorus sclateri
22-24 cm
See-see Partridge
Ammoperdix griseogularis
40-48 cm
Sharp-tailed Grouse
Tympanuchus phasianellus
30-35 cm
Shelley's Francolin
Scleroptila shelleyi
Siamese Fireback
65-80 cm
Siamese Fireback
Lophura diardi
Siberian Grouse
38-43 cm
Siberian Grouse
Falcipennis falcipennis
Sichuan Partridge
28-30 cm
Sichuan Partridge
Arborophila rufipectus
50-125 cm
Silver Pheasant
Lophura nycthemera
Snow Mountain Quail
25-28 cm
Snow Mountain Quail
Anurophasis monorthonyx
38-40 cm
Snow Partridge
Lerwa lerwa
43-50 cm
Sooty Grouse
Dendragapus fuliginosus
38-43 cm
Spruce Grouse
Canachites canadensis
Sri Lanka Junglefowl
36-72 cm
Sri Lanka Junglefowl
Gallus lafayettii
Sri Lanka Spurfowl
23-25 cm
Sri Lanka Spurfowl
Galloperdix bicalcarata
Stubble Quail
16-19 cm
Stubble Quail
Coturnix pectoralis
Sumatran Partridge
25-28 cm
Sumatran Partridge
Arborophila sumatrana
33-38 cm
Swainson's Spurfowl
Pternistis swainsonii
37-38 cm
Swamp Francolin
Ortygornis gularis
30-35 cm
Swierstra's Spurfowl
Pternistis swierstrai
Swinhoe's Pheasant
50-80 cm
Swinhoe's Pheasant
Lophura swinhoii
Taiwan Bamboo-partridge
30-35 cm
Taiwan Bamboo-partridge
Bambusicola sonorivox
Taiwan Partridge
28-30 cm
Taiwan Partridge
Arborophila crudigularis
Tan-breasted Partridge
25-28 cm
Tan-breasted Partridge
Arborophila rolli
58-64 cm
Temmincks Tragopan
Tragopan temminckii
72-85 cm
Tibetan Eared-pheasant
Crossoptilon harmani
28-31 cm
Tibetan Partridge
Perdix hodgsoniae
50-56 cm
Tibetan Snowcock
Tetraogallus tibetanus
Tonkin Partridge
28-33 cm
Tonkin Partridge
Tropicoperdix tonkinensis
Udzungwa Forest-partridge
25-30 cm
Udzungwa Forest-partridge
Xenoperdix udzungwensis
Vietnam Pheasant
50-65 cm
Vietnam Pheasant
Lophura edwardsi
60-110 cm
Western Capercaillie
Tetrao urogallus
55-72 cm
Western Tragopan
Tragopan melanocephalus
White Eared-pheasant
90-96 cm
White Eared-pheasant
Crossoptilon crossoptilon
29-30 cm
White-cheeked Partridge
Arborophila atrogularis
White-faced Partridge
27-30 cm
White-faced Partridge
Arborophila orientalis
30-31 cm
White-tailed Ptarmigan
Lagopus leucura
30-35 cm
White-throated Francolin
Campocolinus albogularis
30-34 cm
Whyte's Francolin
Scleroptila whytei
100-125 cm
Wild Turkey
Meleagris gallopavo
35-45 cm
Willow Grouse
Lagopus lagopus
33-40 cm
Yellow-necked Spurfowl
Pternistis leucoscepus