Upland Ground Birds
avatar
Photo by Admin
Not available

Swamp Francolin

Ortygornis gularis

Last update: 23 Mar 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Swamp Francolin

Scientific NameOrtygornis gularis
Status NT Sắp bị đe dọa
Size37-38 cm (15-15 inch)
Colors
Brown
Buff
Type
Upland Ground Birds
type
FamilyPheasants, Partridges, Turkeys, Grouse

Giới thiệu

Đa đa đầm lầy, có tên khoa học là Ortygornis gularis, là một thành viên thú vị thuộc họ Trĩ (Phasianidae). Đúng như tên gọi, loài này thường được tìm thấy ở những vùng đất ngập nước, nhiều cỏ, mặc dù nó được phân loại là 'chim đất' do sở thích ẩn náu trong thảm thực vật dày đặc ở địa hình cao hoặc dốc gần nguồn nước. Loài chim kín đáo này được những người yêu chim săn đón nhờ bản tính khó nắm bắt và tiếng kêu đặc trưng.

Ngoại hình

Đa đa đầm lầy là loài chim có kích thước trung bình, thường dài từ 37 đến 38 cm. Bộ lông của chúng chủ yếu có màu nâu, giúp ngụy trang hoàn hảo trong môi trường cỏ và lau sậy. Một màu phụ đáng chú ý là màu vàng nhạt (buff), thường xuất hiện ở phần bụng, cổ họng hoặc các vệt trên cơ thể, làm tăng thêm khả năng ngụy trang. Chim trống và chim mái nhìn chung khá giống nhau, mặc dù con trống có thể lớn hơn hoặc khỏe khoắn hơn một chút.

Môi trường sống

Đúng với tên gọi, Đa đa đầm lầy phát triển mạnh trong nhiều môi trường đất ngập nước và ẩm ướt. Môi trường sống ưa thích của chúng bao gồm:

  • Đồng cỏ cao: Đặc biệt là những nơi có bụi rậm và lau sậy rải rác.
  • Khu vực đầm lầy: Gần sông, hồ và đầm phá.
  • Đất canh tác: Thường thấy ở các khu vực ruộng lúa hoặc các loại cây trồng khác gần đất ngập nước.
  • Khu vực đất cao: Mặc dù có tên là 'đầm lầy', chúng cũng sống ở các đồng cỏ và cây bụi ẩm ướt trên cao, đặc biệt là những nơi có lớp phủ dày đặc.

Chúng cần thảm thực vật dày để làm nơi ẩn náu, kiếm ăn và làm tổ, khiến việc phát hiện chúng trong tự nhiên trở nên khá khó khăn.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn của Đa đa đầm lầy đặc trưng cho nhiều loài chim đất, chủ yếu bao gồm hỗn hợp thực vật và động vật không xương sống:

  • Hạt: Nhiều loại hạt cỏ và hạt từ các loại cây thân thảo khác.
  • Côn trùng: Bao gồm kiến, mối, bọ cánh cứng, châu chấu và ấu trùng của chúng.
  • Rễ và củ: Được đào lên từ mặt đất.
  • Chồi và lá: Các loại thực vật xanh non.

Chúng kiếm ăn bằng cách bới lớp lá rụng và đất, thường đi theo cặp hoặc các nhóm gia đình nhỏ.

Sinh sản và làm tổ

Đa đa đầm lầy là loài đơn phối ngẫu và sinh sản vào mùa mưa, thường từ tháng 3 đến tháng 5 hoặc tháng 6. Tập tính làm tổ của chúng bao gồm:

  • Tổ: Được xây trên mặt đất, thường là một hố nông lót bằng cỏ và lá, được giấu kín trong thảm thực vật dày.
  • Trứng: Chim mái đẻ từ 4-8 quả trứng, thường có màu vàng nhạt hoặc màu kem.
  • Ấp trứng: Chủ yếu do chim mái đảm nhiệm, kéo dài khoảng 18-21 ngày.
  • Chim non: Chim con thuộc loại sớm phát triển (precocial), nghĩa là khi sinh ra đã khá cứng cáp và linh hoạt, có thể rời tổ và kiếm ăn cùng bố mẹ ngay sau khi nở.

Hành vi

Đa đa đầm lầy là loài chim rất kín đáo và khó nắm bắt, gây thách thức ngay cả với những người quan sát chim có kinh nghiệm. Các đặc điểm hành vi chính bao gồm:

  • Sống trên mặt đất: Chúng dành gần như toàn bộ thời gian trên mặt đất để kiếm ăn và tìm nơi ẩn náu.
  • Bản tính nhút nhát: Chúng nhanh chóng trốn vào thảm thực vật dày khi có dấu hiệu xáo trộn nhỏ nhất.
  • Tiếng kêu: Sự hiện diện của chúng thường được tiết lộ qua tiếng kêu đặc trưng, đặc biệt là vào lúc bình minh và hoàng hôn. Tiếng kêu là âm thanh vang dội 'kee-kerr, kee-kerr' hoặc 'chi-cheer, chi-cheer' được lặp lại nhiều lần.
  • Bay: Khi bị làm phiền, chúng bay mạnh mẽ một quãng ngắn trước khi sà xuống và ẩn nấp trở lại.

Tình trạng bảo tồn - NT Sắp bị đe dọa

Đa đa đầm lầy (Ortygornis gularis) hiện được xếp vào nhóm Ít quan tâm trong Sách Đỏ IUCN. Tuy nhiên, các quần thể địa phương có thể dễ bị tổn thương trước tình trạng suy thoái và mất môi trường sống do:

  • Chuyển đổi đất ngập nước: Thoát nước đầm lầy và chuyển đổi đồng cỏ sang sản xuất nông nghiệp hoặc phát triển đô thị.
  • Canh tác thâm canh: Làm giảm các địa điểm kiếm ăn và làm tổ phù hợp.
  • Áp lực săn bắt: Ở một số khu vực trong phạm vi phân bố của chúng.

Việc tiếp tục giám sát và bảo vệ môi trường sống đầm lầy và đồng cỏ là rất quan trọng để đảm bảo sự sống sót lâu dài của loài này.

Sự thật thú vị

  1. Tên khoa học của Đa đa đầm lầy, Ortygornis gularis, kết hợp 'Ortyx' (chim cút) và 'ornis' (chim) với 'gularis' chỉ cổ họng, có thể ám chỉ đến dấu hiệu đặc trưng ở cổ họng hoặc tiếng kêu của chúng.
  2. Mặc dù là 'chim đất', tên gọi thông thường 'Đa đa đầm lầy' phản ánh chính xác mối liên hệ mật thiết của chúng với các môi trường sống ẩm ướt, đầm lầy và đồng cỏ cao.
  3. Không giống như nhiều loài đa đa khác có thể tìm thấy ở các vùng cây bụi khô hơn, Đa đa đầm lầy thích nghi độc đáo và phụ thuộc vào các đồng cỏ gắn liền với đất ngập nước.
  4. Tiếng kêu vang xa của chúng thường là dấu hiệu duy nhất cho thấy sự hiện diện của chúng, vì chúng ngụy trang cực kỳ tốt và thích ẩn nấp.

Mẹo cho người quan sát chim

Việc quan sát loài Đa đa đầm lầy khó nắm bắt có thể là một trải nghiệm bổ ích. Dưới đây là một số mẹo:

  • Lắng nghe tiếng kêu: Cách tốt nhất để tìm loài chim này là lắng nghe tiếng kêu đặc trưng của chúng vào lúc bình minh và hoàng hôn, đặc biệt là trong mùa sinh sản.
  • Ghé thăm môi trường sống phù hợp: Tập trung vào các khu vực có cỏ cao, dày, lau sậy và thảm thực vật đầm lầy gần các vùng nước.
  • Kiên nhẫn và yên lặng: Di chuyển chậm và nhẹ nhàng qua môi trường sống. Chúng rất dễ bị xáo trộn.
  • Sử dụng thiết bị quang học: Ống nhòm là vật dụng cần thiết để quét thảm thực vật dày và xác định các cá thể chim có thể bị che khuất một phần.
  • Cân nhắc thuê hướng dẫn viên địa phương: Những hướng dẫn viên quan sát chim địa phương giàu kinh nghiệm thường biết rõ các lãnh thổ và hành vi cụ thể của những loài chim kín đáo này.

Kết luận

Đa đa đầm lầy (Ortygornis gularis) là minh chứng cho sự đa dạng sinh học phong phú được tìm thấy trong các hệ sinh thái đất ngập nước và đồng cỏ. Bản tính kín đáo và sự phụ thuộc vào các môi trường sống cụ thể khiến nó trở thành đối tượng hấp dẫn đối với các nhà điểu học và là mục tiêu đáng giá cho những người quan sát chim. Mặc dù hiện đang được xếp vào nhóm Ít quan tâm, việc hiểu và bảo vệ môi trường sống độc đáo của nó là rất quan trọng để đảm bảo những tiếng kêu đặc trưng của loài chim đất xinh đẹp này tiếp tục vang vọng khắp các vùng đầm lầy trong nhiều thế hệ tới.

Swamp Francolin Distribution Map & Range

Official Distribution Data provided by
BirdLife International and Handbook of the Birds of the World (2025)

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Pheasants, Partridges, Turkeys, Grouse Family

14-16 cm
African Blue Quail
Synoicus adansonii
37-40 cm
Ahanta Spurfowl
Pternistis ahantensis
Altai Snowcock
58-65 cm
Altai Snowcock
Tetraogallus altaicus
Annamite Crested Argus
70-190 cm
Annamite Crested Argus
Rheinardia ocellata
Arabian Partridge
26-30 cm
Arabian Partridge
Alectoris melanocephala
12-14 cm
Asian Blue Quail
Synoicus chinensis
Bar-backed Partridge
25-28 cm
Bar-backed Partridge
Arborophila brunneopectus
32-35 cm
Barbary Partridge
Alectoris barbara
Black Francolin
33-36 cm
Black Francolin
Francolinus francolinus
40-60 cm
Black Grouse
Lyrurus tetrix
Black Partridge
30-35 cm
Black Partridge
Melanoperdix niger
Black-billed Capercaillie
60-70 cm
Black-billed Capercaillie
Tetrao urogalloides
Black-fronted Spurfowl
30-35 cm
Black-fronted Spurfowl
Pternistis atrifrons
40-46 cm
Blood Pheasant
Ithaginis cruentus
Blue Eared-pheasant
75-95 cm
Blue Eared-pheasant
Crossoptilon auritum
65-70 cm
Blyths Tragopan
Tragopan blythii
Bornean Crested Fireback
60-70 cm
Bornean Crested Fireback
Lophura ignita
Bornean Crestless Fireback
55-65 cm
Bornean Crestless Fireback
Lophura pyronota
Bornean Partridge
25-28 cm
Bornean Partridge
Arborophila hyperythra
Bornean Peacock-Pheasant
40-55 cm
Bornean Peacock-Pheasant
Polyplectron schleiermacheri
Bronze-tailed Peacock-Pheasant
50-60 cm
Bronze-tailed Peacock-Pheasant
Polyplectron chalcurum
Brown Eared-pheasant
85-100 cm
Brown Eared-pheasant
Crossoptilon mantchuricum
Brown Quail
17-20 cm
Brown Quail
Synoicus ypsilophorus
28-32 cm
Buff-throated Partridge
Tetraophasis szechenyii
Bulwer's Pheasant
55-80 cm
Bulwer's Pheasant
Lophura bulweri
Cabot's Tragopan
50-61 cm
Cabot's Tragopan
Tragopan caboti
37-42 cm
Cape Spurfowl
Pternistis capensis
Caspian Snowcock
50-57 cm
Caspian Snowcock
Tetraogallus caspius
Caucasian Grouse
40-50 cm
Caucasian Grouse
Lyrurus mlokosiewiczi
50-60 cm
Caucasian Snowcock
Tetraogallus caucasicus
90-118 cm
Cheer Pheasant
Catreus wallichii
Chestnut-bellied Partridge
26-29 cm
Chestnut-bellied Partridge
Arborophila javanica
29-30 cm
Chestnut-breasted Partridge
Arborophila mandellii
Chestnut-headed Partridge
28-32 cm
Chestnut-headed Partridge
Arborophila cambodiana
32-38 cm
Chestnut-naped Spurfowl
Pternistis castaneicollis
Chestnut-necklaced Partridge
27-30 cm
Chestnut-necklaced Partridge
Tropicoperdix charltonii
Chestnut-throated Partridge
28-32 cm
Chestnut-throated Partridge
Tetraophasis obscurus
25-30 cm
Chinese Bamboo-partridge
Bambusicola thoracicus
30-34 cm
Chinese Francolin
Francolinus pintadeanus
Chinese Grouse
30-35 cm
Chinese Grouse
Tetrastes sewerzowi
Chinese Monal
65-80 cm
Chinese Monal
Lophophorus lhuysii
Chukar
32-35 cm
Chukar
Alectoris chukar
Clapperton's Spurfowl
35-40 cm
Clapperton's Spurfowl
Pternistis clappertoni
Collared Partridge
27-30 cm
Collared Partridge
Arborophila gingica
50-90 cm
Common Pheasant
Phasianus colchicus
16-18 cm
Common Quail
Coturnix coturnix
60-75 cm
Congo Peafowl
Afropavo congensis
50-136 cm
Copper Pheasant
Syrmaticus soemmerringii
25-28 cm
Coqui Francolin
Campocolinus coqui
32-35 cm
Crested Francolin
Ortygornis sephaena
Crested Partridge
24-26 cm
Crested Partridge
Rollulus rouloul
Crimson-headed Partridge
27-30 cm
Crimson-headed Partridge
Haematortyx sanguiniceps
Daurian Partridge
28-30 cm
Daurian Partridge
Perdix dauurica
28-33 cm
Djibouti Spurfowl
Pternistis ochropectus
30-38 cm
Double-spurred Spurfowl
Pternistis bicalcaratus
Dulit Partridge
25-28 cm
Dulit Partridge
Rhizothera dulitensis
45-52 cm
Dusky Grouse
Dendragapus obscurus
32-36 cm
Elgon Francolin
Scleroptila elgonensis
Elliot's Pheasant
50-80 cm
Elliot's Pheasant
Syrmaticus ellioti
Erckel's Spurfowl
38-50 cm
Erckel's Spurfowl
Pternistis erckelii
Ferruginous Partridge
25-30 cm
Ferruginous Partridge
Caloperdix oculeus
Finsch's Francolin
30-33 cm
Finsch's Francolin
Scleroptila finschi
Forest Francolin
30-35 cm
Forest Francolin
Peliperdix lathami
38-43 cm
Franklin's Grouse
Canachites franklinii
Germain's Peacock-Pheasant
36-56 cm
Germain's Peacock-Pheasant
Polyplectron germaini
90-105 cm
Golden Pheasant
Chrysolophus pictus
Great Argus
160-200 cm
Great Argus
Argusianus argus
40-46 cm
Greater Prairie-chicken
Tympanuchus cupido
Green Junglefowl
40-75 cm
Green Junglefowl
Gallus varius
180-300 cm
Green Peafowl
Pavo muticus
65-80 cm
Green Pheasant
Phasianus versicolor
Green-legged Partridge
28-32 cm
Green-legged Partridge
Tropicoperdix chloropus
grey francolin
33-33 cm
grey francolin
Ortygornis pondicerianus
38-80 cm
Grey Junglefowl
Gallus sonneratii
29-31 cm
Grey Partridge
Perdix perdix
56-76 cm
Grey Peacock-Pheasant
Polyplectron bicalcaratum
35-40 cm
Grey-breasted Spurfowl
Pternistis rufopictus
28-33 cm
Grey-striped Spurfowl
Pternistis griseostriatus
33-38 cm
Grey-winged Francolin
Scleroptila afra
45-55 cm
Gunnison Grouse
Centrocercus minimus
Hainan Partridge
27-29 cm
Hainan Partridge
Arborophila ardens
Hainan Peacock-Pheasant
50-60 cm
Hainan Peacock-Pheasant
Polyplectron katsumatae
35-38 cm
Handsome Spurfowl
Pternistis nobilis
16-19 cm
Harlequin Quail
Coturnix delegorguei
28-30 cm
Hartlaub's Spurfowl
Pternistis hartlaubi
32-38 cm
Harwood's Spurfowl
Pternistis harwoodi
35-39 cm
Hazel Grouse
Tetrastes bonasia
30-35 cm
Heuglin's Spurfowl
Pternistis icterorhynchus
30-35 cm
Hildebrandt's Spurfowl
Pternistis hildebrandti
25-27 cm
Hill Partridge
Arborophila torqueola
Himalayan Monal
63-72 cm
Himalayan Monal
Lophophorus impejanus
25-25 cm
Himalayan Quail
Ophrysia superciliosa
54-72 cm
Himalayan Snowcock
Tetraogallus himalayensis
indian peafowl
90-230 cm
indian peafowl
Pavo cristatus
35-40 cm
Jackson's Spurfowl
Pternistis jacksoni
17-20 cm
Japanese Quail
Coturnix japonica
jungle bush quail
17-17 cm
jungle bush quail
Perdicula asiatica
49-73 cm
Kalij Pheasant
Lophura leucomelanos
Koklass Pheasant
51-64 cm
Koklass Pheasant
Pucrasia macrolopha
Lady Amherst's Pheasant
100-120 cm
Lady Amherst's Pheasant
Chrysolophus amherstiae
38-41 cm
Lesser Prairie-chicken
Tympanuchus pallidicinctus
Long-billed Partridge
25-30 cm
Long-billed Partridge
Rhizothera longirostris
24-28 cm
Madagascar Partridge
Margaroperdix madagarensis
Malay Crested Fireback
60-70 cm
Malay Crested Fireback
Lophura rufa
Malay Crestless Fireback
60-70 cm
Malay Crestless Fireback
Lophura erythrophthalma
Malay Partridge
24-28 cm
Malay Partridge
Arborophila campbelli
Malay Peacock-Pheasant
33-53 cm
Malay Peacock-Pheasant
Polyplectron malacense
Malaysian Crested Argus
150-200 cm
Malaysian Crested Argus
Rheinardia nigrescens
Manipur Bush-quail
20-20 cm
Manipur Bush-quail
Perdicula manipurensis
Mikado Pheasant
47-88 cm
Mikado Pheasant
Syrmaticus mikado
30-35 cm
Moorland Francolin
Scleroptila psilolaema
Mount Cameroon Spurfowl
25-28 cm
Mount Cameroon Spurfowl
Pternistis camerunensis
25-30 cm
Mountain Bamboo-partridge
Bambusicola fytchii
Mountain Peacock-Pheasant
50-60 cm
Mountain Peacock-Pheasant
Polyplectron inopinatum
60-90 cm
Mrs Humes Pheasant
Syrmaticus humiae
30-35 cm
Natal Spurfowl
Pternistis natalensis
New Zealand Quail
17-20 cm
New Zealand Quail
Coturnix novaezelandiae
70-100 cm
Ocellated Turkey
Meleagris ocellata
30-35 cm
Orange River Francolin
Scleroptila gutturalis
Orange-necked Partridge
25-30 cm
Orange-necked Partridge
Arborophila davidi
19-20 cm
Painted Bush-quail
Perdicula erythrorhyncha
30-35 cm
Painted Francolin
Francolinus pictus
32-35 cm
Painted Spurfowl
Galloperdix lunulata
Palawan Peacock-Pheasant
35-50 cm
Palawan Peacock-Pheasant
Polyplectron napoleonis
Philby's Partridge
25-28 cm
Philby's Partridge
Alectoris philbyi
Przevalski's Partridge
27-30 cm
Przevalski's Partridge
Alectoris magna
Rain Quail
15-17 cm
Rain Quail
Coturnix coromandelica
41-78 cm
Red Junglefowl
Gallus gallus
30-38 cm
Red Spurfowl
Galloperdix spadicea
Red-billed Partridge
30-35 cm
Red-billed Partridge
Arborophila rubrirostris
35-40 cm
Red-billed Spurfowl
Pternistis adspersus
32-35 cm
Red-legged Partridge
Alectoris rufa
33-38 cm
Red-necked Spurfowl
Pternistis afer
33-38 cm
Red-winged Francolin
Scleroptila levaillantii
150-210 cm
Reeves's Pheasant
Syrmaticus reevesii
30-35 cm
Ring-necked Francolin
Scleroptila streptophora
17-19 cm
Rock Bush-quail
Perdicula argoondah
32-35 cm
Rock Partridge
Alectoris graeca
31-35 cm
Rock Ptarmigan
Lagopus muta
40-50 cm
Ruffed Grouse
Bonasa umbellus
Rufous-throated Partridge
27-29 cm
Rufous-throated Partridge
Arborophila rufogularis
Sabah Partridge
26-29 cm
Sabah Partridge
Tropicoperdix graydoni
55-75 cm
Sage Grouse
Centrocercus urophasianus
Salvadori's Pheasant
45-55 cm
Salvadori's Pheasant
Lophura inornata
Sand Partridge
22-25 cm
Sand Partridge
Ammoperdix heyi
67-72 cm
Satyr Tragopan
Tragopan satyra
Scaly Spurfowl
30-38 cm
Scaly Spurfowl
Pternistis squamatus
25-28 cm
Schlegel's Francolin
Campocolinus schlegelii
63-68 cm
Sclaters Monal
Lophophorus sclateri
22-24 cm
See-see Partridge
Ammoperdix griseogularis
40-48 cm
Sharp-tailed Grouse
Tympanuchus phasianellus
30-35 cm
Shelley's Francolin
Scleroptila shelleyi
Siamese Fireback
65-80 cm
Siamese Fireback
Lophura diardi
Siberian Grouse
38-43 cm
Siberian Grouse
Falcipennis falcipennis
Sichuan Partridge
28-30 cm
Sichuan Partridge
Arborophila rufipectus
50-125 cm
Silver Pheasant
Lophura nycthemera
Snow Mountain Quail
25-28 cm
Snow Mountain Quail
Anurophasis monorthonyx
38-40 cm
Snow Partridge
Lerwa lerwa
43-50 cm
Sooty Grouse
Dendragapus fuliginosus
38-43 cm
Spruce Grouse
Canachites canadensis
Sri Lanka Junglefowl
36-72 cm
Sri Lanka Junglefowl
Gallus lafayettii
Sri Lanka Spurfowl
23-25 cm
Sri Lanka Spurfowl
Galloperdix bicalcarata
Stubble Quail
16-19 cm
Stubble Quail
Coturnix pectoralis
Sumatran Partridge
25-28 cm
Sumatran Partridge
Arborophila sumatrana
33-38 cm
Swainson's Spurfowl
Pternistis swainsonii
30-35 cm
Swierstra's Spurfowl
Pternistis swierstrai
Swinhoe's Pheasant
50-80 cm
Swinhoe's Pheasant
Lophura swinhoii
Taiwan Bamboo-partridge
30-35 cm
Taiwan Bamboo-partridge
Bambusicola sonorivox
Taiwan Partridge
28-30 cm
Taiwan Partridge
Arborophila crudigularis
Tan-breasted Partridge
25-28 cm
Tan-breasted Partridge
Arborophila rolli
58-64 cm
Temmincks Tragopan
Tragopan temminckii
72-85 cm
Tibetan Eared-pheasant
Crossoptilon harmani
28-31 cm
Tibetan Partridge
Perdix hodgsoniae
50-56 cm
Tibetan Snowcock
Tetraogallus tibetanus
Tonkin Partridge
28-33 cm
Tonkin Partridge
Tropicoperdix tonkinensis
Udzungwa Forest-partridge
25-30 cm
Udzungwa Forest-partridge
Xenoperdix udzungwensis
Vietnam Pheasant
50-65 cm
Vietnam Pheasant
Lophura edwardsi
60-110 cm
Western Capercaillie
Tetrao urogallus
55-72 cm
Western Tragopan
Tragopan melanocephalus
White Eared-pheasant
90-96 cm
White Eared-pheasant
Crossoptilon crossoptilon
29-30 cm
White-cheeked Partridge
Arborophila atrogularis
White-faced Partridge
27-30 cm
White-faced Partridge
Arborophila orientalis
30-31 cm
White-tailed Ptarmigan
Lagopus leucura
30-35 cm
White-throated Francolin
Campocolinus albogularis
30-34 cm
Whyte's Francolin
Scleroptila whytei
100-125 cm
Wild Turkey
Meleagris gallopavo
35-45 cm
Willow Grouse
Lagopus lagopus
33-40 cm
Yellow-necked Spurfowl
Pternistis leucoscepus