Phường chèo nhỏ (Pericrocotus cinnamomeus) là một loài chim sẻ đầy năng lượng và rực rỡ. Thuộc họ Phường chèo, loài này là hình ảnh phổ biến khắp vùng Nam Á nhiệt đới, trải dài từ tiểu lục địa Ấn Độ về phía đông đến các hòn đảo của Indonesia.
Pericrocotus cinnamomeus
| Scientific Name | Pericrocotus cinnamomeus |
|---|---|
| Status | LC Ít quan tâm |
| Size | 16-16 cm (6-6 inch) |
| Colors |
Orange
Black
|
| Type | Perching Birds |
| bengali: | ছোট সাহেলি |
|---|---|
| gujarati: | નાનો રાજાલાલ |
| hindi: | सहेली |
| malayalam: | തീചàµà´šà´¿à´¨àµà´¨àµ» |
| marathi: | निखार, छोटा गोमेट |
| sanskrit: | लघॠविषà¥à¤«à¥à¤²à¤¿à¤‚ग |
| tamil: | சிறிய மினà¯à®šà®¿à®Ÿà¯à®Ÿà¯ |
Phường chèo nhỏ (Pericrocotus cinnamomeus) là một loài chim sẻ đầy năng lượng và rực rỡ. Thuộc họ Phường chèo, loài này là hình ảnh phổ biến khắp vùng Nam Á nhiệt đới, trải dài từ tiểu lục địa Ấn Độ về phía đông đến các hòn đảo của Indonesia.
Phường chèo nhỏ là một loài chim nhỏ nhắn, có chiều dài khoảng 16 cm. Chúng sở hữu một chiếc mỏ đen cứng cáp và đôi cánh dài. Loài này thể hiện sự lưỡng hình giới tính rõ rệt: chim trống có phần trên và đầu màu xám với phần dưới màu cam nhạt dần sang màu vàng ở bụng, cùng với các cạnh đuôi và mảng cánh màu cam. Chim mái có màu xám ở trên nhưng phần dưới, khuôn mặt và các mảng cánh có màu vàng.
Những loài chim này có sự phụ thuộc vừa phải vào môi trường rừng và thường được tìm thấy ở độ cao từ 0 đến 1500 mét. Môi trường sống của chúng bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên như rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới, rừng ngập mặn và rừng rụng lá. Chúng cũng thích nghi tốt với các môi trường nhân tạo như đất nông nghiệp và vườn nông thôn.
Chế độ ăn của phường chèo nhỏ chủ yếu là côn trùng. Chúng ăn nhiều loại con mồi khác nhau, bao gồm:
Chúng là những thợ săn lành nghề, thường bắt côn trùng từ cành cây hoặc bắt chúng giữa không trung bằng kỹ năng săn mồi kiểu đớp ruồi.
Phường chèo nhỏ là loài chim định cư thường được tìm thấy trong các khu rừng gai và bụi rậm. Chúng xây một chiếc tổ hình chén, nơi chim mái thường đẻ từ hai đến bốn quả trứng có đốm. Chim mái chịu trách nhiệm ấp trứng.
Loài này được biết đến là loài xã hội, thường tạo thành các đàn nhỏ. Chúng là những loài kiếm ăn tích cực, di chuyển qua tán cây với sự nhanh nhẹn. Sự hiện diện của chúng thường được báo hiệu bằng tiếng kêu, một âm thanh cao và mỏng swee swee swee.
Phường chèo nhỏ hiện được công nhận là loài định cư phổ biến và rộng khắp trong phạm vi phân bố của chúng. Mặc dù quần thể chịu ảnh hưởng bởi sự sẵn có của môi trường sống, khả năng tận dụng cả rừng tự nhiên và cảnh quan do con người thay đổi giúp duy trì trạng thái của chúng.
Để tìm phường chèo nhỏ, hãy lắng nghe tiếng huýt sáo cao và mỏng đặc trưng của chúng. Hãy tìm chúng ở tầng tán giữa đến tầng tán trên của cây trong các khu rừng thưa hoặc thậm chí là những khu vườn lớn. Vì chúng thường di chuyển theo nhóm nhỏ, việc nhìn thấy một con chim thường có nghĩa là những con khác đang ở gần đó.
Phường chèo nhỏ là một sự bổ sung thú vị cho sự đa dạng sinh học của Nam Á. Với những biến thể màu sắc nổi bật và tính cách năng động, chúng vẫn là loài được những người xem chim yêu thích và là một phần thiết yếu của hệ sinh thái nhiệt đới.
Official Distribution Data provided by BirdLife International and Handbook of the Birds of the World (2025)
The bengali name for Small Minivet is ছোট সাহেলি.
The gujarati name for Small Minivet is નાનો રાજાલાલ.
The hindi name for Small Minivet is सहेली.
The malayalam name for Small Minivet is തീചàµà´šà´¿à´¨àµà´¨àµ».
The marathi name for Small Minivet is निखार, छोटा गोमेट.
The sanskrit name for Small Minivet is लघॠविषà¥à¤«à¥à¤²à¤¿à¤‚ग.
The tamil name for Small Minivet is சிறிய மினà¯à®šà®¿à®Ÿà¯à®Ÿà¯.