Night Birds
avatar
Photo by Admin
Not available
Chestnut-backed Owlet

Chestnut-backed Owlet

Glaucidium castanotum

Last update: 13 Jul 2026

Thông Tin Cơ Bản Về Chestnut-backed Owlet

Scientific NameGlaucidium castanotum
Status NT Sắp bị đe dọa
Size15-18 cm (6-7 inch)
Colors
Brown
White
Type
Night Birds
type
FamilyTypical Owls

Giới thiệu

Cú vọ lưng hung (danh pháp khoa học: Glaucidium castanotum) là một trong những loài cú nhỏ nhất và độc đáo nhất trong họ Cú (Strigidae). Loài chim này không chỉ gây ấn tượng bởi kích thước khiêm tốn mà còn bởi vẻ ngoài bí ẩn của một kẻ săn mồi về đêm. Phân bố chủ yếu ở những khu rừng nhiệt đới, Cú vọ lưng hung đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái thông qua việc kiểm soát số lượng côn trùng và các loài gặm nhấm nhỏ. Mặc dù là loài chim đêm, chúng đôi khi vẫn hoạt động vào những thời điểm ánh sáng yếu trong ngày, tạo nên những khoảnh khắc quan sát đầy thú vị cho các nhà điểu học. Việc nghiên cứu về loài này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học tại các vùng rừng núi, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn môi trường sống tự nhiên cho các loài chim quý hiếm đang đứng trước nguy cơ mất dần nơi cư trú do tác động của con người.

Ngoại hình

Với kích thước cơ thể chỉ dao động từ 15 đến 18 cm, Cú vọ lưng hung là một đại diện điển hình cho nhóm cú nhỏ (pygmy owls). Điểm nhận dạng nổi bật nhất của chúng chính là bộ lông màu nâu hung đặc trưng ở phần lưng, tạo nên cái tên gọi thân thuộc. Phần bụng và ngực thường có màu trắng hoặc kem, điểm xuyết bằng những vạch kẻ nâu dọc cơ thể. Đôi mắt của chúng to tròn, màu vàng sáng, mang lại khả năng quan sát tuyệt vời trong bóng tối. Đầu của loài cú này tương đối tròn, không có chùm lông tai lộ rõ, tạo vẻ ngoài khá hiền lành nhưng không kém phần sắc sảo. Cánh của chúng ngắn và tròn, giúp chúng di chuyển linh hoạt trong những tán lá rậm rạp. Phần đuôi có các vạch ngang màu trắng và nâu xen kẽ, là đặc điểm nhận dạng quan trọng khi quan sát trong tự nhiên. Sự kết hợp giữa tông màu trầm như nâu và trắng giúp chúng dễ dàng ngụy trang hoàn hảo vào vỏ cây hoặc các hốc cây khô, giúp tránh khỏi tầm mắt của các loài săn mồi lớn hơn.

Môi trường sống

Cú vọ lưng hung là loài chim đặc hữu, chủ yếu sinh sống tại các khu rừng nhiệt đới ẩm ướt, rừng thường xanh và các vùng đồi núi có độ cao vừa phải. Môi trường sống ưa thích của chúng là những khu rừng có tán cây dày, nơi cung cấp nhiều hốc cây tự nhiên để làm tổ và nghỉ ngơi vào ban ngày. Chúng thường tránh những khu vực trống trải hoặc những nơi bị con người tác động mạnh. Những vùng rừng già với nhiều cây cổ thụ là nơi cư trú lý tưởng nhất, bởi tại đây chúng dễ dàng tìm thấy nguồn thức ăn phong phú và nơi ẩn náu an toàn trước những kẻ thù tự nhiên như đại bàng hay các loài thú ăn thịt khác.

Chế độ ăn uống

Là một loài chim săn mồi thực thụ, chế độ ăn của Cú vọ lưng hung khá đa dạng. Món ăn chính của chúng bao gồm các loài côn trùng lớn như bọ cánh cứng, dế, và ve sầu. Ngoài ra, chúng cũng thường xuyên săn bắt các loài gặm nhấm nhỏ, thằn lằn, và đôi khi là những loài chim nhỏ hơn. Với thính giác cực nhạy và khả năng bay không tiếng động, chúng có thể bất ngờ tấn công con mồi trong đêm tối. Sau khi bắt được mồi, chúng thường mang về một cành cây cao hoặc hốc cây để tiêu thụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối trước khi bắt đầu lượt săn mồi tiếp theo.

Sinh sản và làm tổ

Mùa sinh sản của Cú vọ lưng hung thường diễn ra vào những tháng đầu năm, khi nguồn thức ăn trở nên dồi dào nhất. Chúng không tự xây tổ bằng cành cây mà thường tận dụng các hốc cây tự nhiên hoặc các lỗ tổ cũ do loài gõ kiến bỏ lại. Chim mái thường đẻ từ 2 đến 4 quả trứng màu trắng trong mỗi mùa. Cả chim bố và chim mẹ đều tham gia vào quá trình ấp trứng và chăm sóc chim non. Chim non sau khi nở sẽ được cha mẹ nuôi dưỡng bằng những loại côn trùng mềm và thịt thú nhỏ cho đến khi chúng đủ lông đủ cánh để tập bay. Quá trình này đòi hỏi sự kiên nhẫn và bảo vệ gắt gao từ chim bố mẹ để đảm bảo tỉ lệ sống sót cao nhất trước các mối đe dọa từ môi trường.

Hành vi

Cú vọ lưng hung thể hiện tập tính hoạt động chủ yếu vào ban đêm, tuy nhiên chúng cũng có thể hoạt động vào lúc hoàng hôn hoặc bình minh. Chúng là loài chim khá kín đáo và thường đứng yên bất động trên cành cây để quan sát xung quanh. Tiếng kêu của chúng là một chuỗi âm thanh lặp đi lặp lại, giúp chúng xác định lãnh thổ và liên lạc với bạn tình. Khi cảm thấy bị đe dọa, chúng thường phồng lông để tạo cảm giác cơ thể to lớn hơn hoặc bay nhanh vào những tán lá rậm rạp để ẩn nấp. Sự khéo léo trong việc di chuyển giúp chúng trở thành bậc thầy ngụy trang trong rừng sâu.

Tình trạng bảo tồn - NT Sắp bị đe dọa

Hiện nay, Cú vọ lưng hung đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về môi trường sống. Tình trạng chặt phá rừng để lấy đất canh tác và khai thác gỗ đã làm suy giảm đáng kể diện tích rừng tự nhiên – nơi cư trú chính của chúng. Mặc dù chưa ở mức báo động đỏ, nhưng việc theo dõi quần thể loài này là vô cùng cần thiết. Các tổ chức bảo tồn đang nỗ lực bảo vệ các khu vực rừng nguyên sinh, đồng thời tuyên truyền cho cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc duy trì đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng.

Sự thật thú vị

  1. Cú vọ lưng hung có khả năng xoay đầu gần 270 độ để quan sát xung quanh mà không cần di chuyển thân mình.
  2. Dù là cú, chúng đôi khi vẫn đi săn vào ban ngày nếu đói hoặc khi nuôi con nhỏ.
  3. Bộ lông màu nâu của chúng giúp ngụy trang hoàn hảo vào vỏ cây sồi hoặc các loại cây rừng nhiệt đới.
  4. Chúng không tự tạo ra tổ mà chiếm hữu các hốc cây có sẵn.
  5. Đôi mắt vàng rực của chúng có khả năng thu nhận ánh sáng tốt gấp nhiều lần mắt người trong bóng tối.
  6. Loài chim này rất chung thủy, thường ghép đôi suốt đời.
  7. Tiếng kêu của chúng có âm sắc rất đặc trưng, được các nhà điểu học sử dụng để định vị loài trong rừng.

Mẹo cho người quan sát chim

Để quan sát Cú vọ lưng hung, người yêu chim cần trang bị ống nhòm có độ phóng đại tốt và đèn pin có ánh sáng dịu (ánh sáng đỏ) để không làm chim hoảng sợ. Thời điểm tốt nhất để quan sát là vào lúc hoàng hôn hoặc bình minh, khi chúng bắt đầu hoặc kết thúc hoạt động săn mồi. Hãy di chuyển thật chậm, giữ im lặng tuyệt đối và tránh mặc quần áo có màu sắc quá sặc sỡ. Việc học thuộc tiếng kêu của chúng cũng là một lợi thế lớn giúp bạn định vị chính xác vị trí của chúng trong tán rừng. Hãy luôn tôn trọng không gian sống của chim và không bao giờ sử dụng các thiết bị phát âm thanh để dụ chim quá nhiều lần.

Kết luận

Cú vọ lưng hung (Glaucidium castanotum) là một minh chứng tuyệt vời cho sự kỳ diệu của tạo hóa. Với kích thước nhỏ bé nhưng mang trong mình bản năng sinh tồn mạnh mẽ, chúng đóng một vai trò không thể thay thế trong lưới thức ăn tại các khu rừng nhiệt đới. Thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm, lối sống và những thách thức mà loài chim này đang đối mặt, chúng ta không chỉ có thêm kiến thức về ornithology mà còn nâng cao ý thức về bảo vệ thiên nhiên. Mỗi cá thể cú vọ là một mắt xích quý giá trong sự cân bằng của rừng xanh. Việc bảo vệ môi trường sống của Cú vọ lưng hung chính là bảo vệ sự đa dạng sinh học cho thế hệ tương lai. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết này đã giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về loài chim đêm đầy thú vị này. Hãy tiếp tục ủng hộ các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và luôn giữ thái độ tôn trọng, yêu thương đối với mọi loài động vật hoang dã. Khi chúng ta bảo vệ rừng, chúng ta chính là đang bảo vệ ngôi nhà chung của những loài sinh vật tuyệt vời như Cú vọ lưng hung.

Bản đồ phân bố và phạm vi của Chestnut-backed Owlet

Official Distribution Data provided by
BirdLife International and Handbook of the Birds of the World (2025)

Share:

Previous
Next
avatar
{blogMain.author}
200 Follower
Follow
{blogMain.author} is a writer who draws. He’s the Bestselling author of “Number of The Year”. Donec vitae tortor efficitur, convallis lelobortis elit.
Subscribe For Daily Newsletter

Explore More Species in the Typical Owls Family

40-50 cm
Abyssinian Owl
Asio abyssinicus
17-20 cm
African Barred Owlet
Glaucidium capense
17-19 cm
African Scops-owl
Otus senegalensis
30-36 cm
African Wood-owl
Strix woodfordii
Akun Eagle-owl
40-46 cm
Akun Eagle-owl
Bubo leucostictus
Albertine Owlet
16-19 cm
Albertine Owlet
Glaucidium albertinum
Alor Boobook
23-25 cm
Alor Boobook
Ninox plesseni
15-17 cm
Amazonian Pygmy-owl
Glaucidium hardyi
25-30 cm
Andaman Boobook
Ninox affinis
18-20 cm
Andaman Scops-owl
Otus balli
15-17 cm
Andean Pygmy-owl
Glaucidium jardinii
19-22 cm
Anjouan Scops-owl
Otus capnodes
Arabian Eagle-owl
45-50 cm
Arabian Eagle-owl
Bubo milesi
Arabian Scops-owl
17-19 cm
Arabian Scops-owl
Otus pamelae
22-25 cm
Asian Barred Owlet
Glaucidium cuculoides
16-20 cm
Austral Pygmy-owl
Glaucidium nana
17-20 cm
Balsas Screech-owl
Megascops seductus
35-40 cm
Band-bellied Owl
Pulsatrix melanota
Banggai Scops-owl
19-20 cm
Banggai Scops-owl
Otus mendeni
Bare-legged Owl
20-23 cm
Bare-legged Owl
Margarobyas lawrencii
20-23 cm
Bare-shanked Screech-owl
Megascops clarkii
Barking Owl
35-45 cm
Barking Owl
Ninox connivens
Barred Eagle-owl
45-50 cm
Barred Eagle-owl
Bubo sumatranus
Barred Owl
48-50 cm
Barred Owl
Strix varia
18-20 cm
Bearded Screech-owl
Megascops barbarus
Bermuda Saw-whet Owl
18-21 cm
Bermuda Saw-whet Owl
Aegolius gradyi
Biak Scops-owl
18-20 cm
Biak Scops-owl
Otus beccarii
Bismarck Boobook
22-26 cm
Bismarck Boobook
Ninox variegata
Black-and-white Owl
33-46 cm
Black-and-white Owl
Ciccaba nigrolineata
35-40 cm
Black-banded Owl
Ciccaba huhula
23-25 cm
Black-capped Screech-owl
Megascops atricapilla
Blakiston's Eagle-owl
60-75 cm
Blakiston's Eagle-owl
Bubo blakistoni
22-27 cm
Boreal Owl
Aegolius funereus
27-33 cm
Brown Boobook
Ninox scutulata
brown fish owl
45-55 cm
brown fish owl
Ketupa zeylonensis
34-48 cm
Brown Wood-owl
Strix leptogrammica
20-22 cm
Buff-fronted Owl
Aegolius harrisii
40-48 cm
Buffy Fish-owl
Ketupa ketupu
19-25 cm
Burrowing Owl
Athene cunicularia
Buru Boobook
27-30 cm
Buru Boobook
Ninox hantu
Camiguin Boobook
23-26 cm
Camiguin Boobook
Ninox leventisi
45-53 cm
Cape Eagle-owl
Bubo capensis
Cebu Boobook
22-25 cm
Cebu Boobook
Ninox rumseyi
14-16 cm
Central American Pygmy-owl
Glaucidium griseiceps
33-38 cm
Chaco Owl
Strix chacoensis
Chestnut Owlet
15-18 cm
Chestnut Owlet
Glaucidium castaneum
Chocolate Boobook
25-28 cm
Chocolate Boobook
Ninox randi
Christmas Island Boobook
25-29 cm
Christmas Island Boobook
Ninox natalis
Cinnabar Boobook
22-25 cm
Cinnabar Boobook
Ninox ios
19-21 cm
Cinnamon Screech-owl
Megascops petersoni
13-15 cm
Cloud-forest Pygmy-owl
Glaucidium nubicola
20-22 cm
Cloud-forest Screech-owl
Megascops marshalli
13-15 cm
Colima Pygmy-owl
Glaucidium palmarum
15-17 cm
Collared Owlet
Glaucidium brodiei
23-25 cm
Collared Scops-owl
Otus lettia
13-15 cm
Costa Rican Pygmy-owl
Glaucidium costaricanum
38-43 cm
Crested Owl
Lophostrix cristata
Cuban Pygmy-owl
15-17 cm
Cuban Pygmy-owl
Glaucidium siju
Cyprus Scops-owl
19-20 cm
Cyprus Scops-owl
Otus cyprius
30-38 cm
Desert Tawny Owl
Strix hadorami
48-53 cm
Dusky Eagle-owl
Bubo coromandus
18-25 cm
Eastern Screech-owl
Megascops asio
12-14 cm
Elf Owl
Micrathene whitneyi
Enggano Scops-owl
18-20 cm
Enggano Scops-owl
Otus enganensis
60-75 cm
eurasian eagle owl
Bubo bubo
15-19 cm
Eurasian Pygmy-owl
Glaucidium passerinum
18-20 cm
Eurasian Scops-owl
Otus scops
Fearful Owl
40-45 cm
Fearful Owl
Nesasio solomonensis
15-17 cm
Ferruginous Pygmy-owl
Glaucidium brasilianum
15-17 cm
Flammulated Owl
Psiloscops flammeolus
Flores Scops-owl
19-21 cm
Flores Scops-owl
Otus alfredi
19-23 cm
Forest Owlet
Athene blewitti
Fraser's Eagle-owl
40-45 cm
Fraser's Eagle-owl
Bubo poensis
35-40 cm
Fulvous Owl
Strix fulvescens
Giant Scops-owl
45-50 cm
Giant Scops-owl
Otus gurneyi
Grande Comore Scops-owl
20-22 cm
Grande Comore Scops-owl
Otus pauliani
61-84 cm
Great Grey Owl
Strix nebulosa
43-64 cm
Great Horned Owl
Bubo virginianus
40-46 cm
Greyish Eagle-owl
Bubo cinerascens
Guadalcanal Owl
25-30 cm
Guadalcanal Owl
Athene granti
21-23 cm
Guatemalan Screech-owl
Megascops guatemalae
Halmahera Boobook
27-30 cm
Halmahera Boobook
Ninox hypogramma
34-47 cm
Himalayan Owl
Strix nivicolum
27-31 cm
Humes Boobook
Ninox obscura
18-20 cm
indian scops owl
Otus bakkamoena
Jamaican Owl
33-36 cm
Jamaican Owl
Pseudoscops grammicus
19-21 cm
Japanese Scops-owl
Otus semitorques
Javan Owlet
15-18 cm
Javan Owlet
Glaucidium castanopterum
Javan Scops-owl
18-21 cm
Javan Scops-owl
Otus angelinae
Jungle Boobook
25-30 cm
Jungle Boobook
Ninox theomacha
20-21 cm
jungle owlet
Glaucidium radiatum
17-19 cm
Koepcke's Screech-owl
Megascops koepckeae
Laughing Owl
35-40 cm
Laughing Owl
Ninox albifacies
Least Boobook
15-18 cm
Least Boobook
Ninox sumbaensis
12-15 cm
Least Pygmy-owl
Glaucidium minutissimum
30-38 cm
Lesser Horned Owl
Bubo magellanicus
21-23 cm
Little Owl
Athene noctua
Long-eared Owl
35-40 cm
Long-eared Owl
Asio otus
25-28 cm
Long-tufted Screech-owl
Megascops sanctaecatarinae
12-14 cm
Long-whiskered Owlet
Xenoglaux loweryi
Luzon Boobook
25-28 cm
Luzon Boobook
Ninox philippensis
Luzon Highland Scops-owl
20-22 cm
Luzon Highland Scops-owl
Otus longicornis
Luzon Lowland Scops-owl
18-21 cm
Luzon Lowland Scops-owl
Otus megalotis
43-50 cm
Madagascar Owl
Asio madagascariensis
Madagascar Scops-owl
21-23 cm
Madagascar Scops-owl
Otus rutilus
Makira Owl
30-33 cm
Makira Owl
Athene roseoaxillaris
Malaita Owl
25-28 cm
Malaita Owl
Athene malaitae
30-33 cm
Maned Owl
Jubula lettii
Mantanani Scops-owl
23-25 cm
Mantanani Scops-owl
Otus mantananensis
Manus Boobook
25-27 cm
Manus Boobook
Ninox meeki
35-38 cm
Marsh Owl
Asio capensis
Mauritius Owl
35-40 cm
Mauritius Owl
Mascarenotus sauzieri
20-22 cm
Mayotte Scops-owl
Otus mayottensis
Mentawai Scops-owl
18-21 cm
Mentawai Scops-owl
Otus mentawi
Mindanao Boobook
23-27 cm
Mindanao Boobook
Ninox spilocephala
Mindanao Highland Scops-owl
18-20 cm
Mindanao Highland Scops-owl
Otus mirus
Mindanao Lowland Scops-owl
18-20 cm
Mindanao Lowland Scops-owl
Otus everetti
Mindoro Boobook
23-26 cm
Mindoro Boobook
Ninox mindorensis
Mindoro Scops-owl
18-20 cm
Mindoro Scops-owl
Otus mindorensis
20-22 cm
Moheli Scops-owl
Otus moheliensis
Moluccan Scops-owl
23-25 cm
Moluccan Scops-owl
Otus magicus
Morepork
26-29 cm
Morepork
Ninox novaeseelandiae
Mottled Owl
30-38 cm
Mottled Owl
Ciccaba virgata
41-48 cm
Mottled Wood-owl
Strix ocellata
20-24 cm
Mountain Scops-owl
Otus spilocephalus
New Britain Boobook
23-27 cm
New Britain Boobook
Ninox odiosa
18-19 cm
Nicobar Scops-owl
Otus alius
27-33 cm
Northern Boobook
Ninox japonica
35-43 cm
Northern Hawk-owl
Surnia ulula
15-17 cm
Northern Pygmy-owl
Glaucidium gnoma
18-21 cm
Northern Saw-whet Owl
Aegolius acadicus
24-28 cm
Northern White-faced Owl
Ptilopsis leucotis
Ochre-bellied Boobook
25-28 cm
Ochre-bellied Boobook
Ninox ochracea
Omani Owl
28-30 cm
Omani Owl
Strix butleri
17-21 cm
Oriental Scops-owl
Otus sunia
20-23 cm
Pacific Screech-owl
Megascops cooperi
Palau Owl
22-23 cm
Palau Owl
Pyrroglaux podargina
Palawan Scops-owl
18-22 cm
Palawan Scops-owl
Otus fuliginosus
19-22 cm
Pallid Scops-owl
Otus brucei
Papuan Hawk-owl
27-33 cm
Papuan Hawk-owl
Uroglaux dimorpha
16-19 cm
Pearl-spotted Owlet
Glaucidium perlatum
51-63 cm
Pel's Fishing-owl
Scotopelia peli
20-23 cm
Pemba Scops-owl
Otus pembaensis
Pernambuco Pygmy-owl
14-15 cm
Pernambuco Pygmy-owl
Glaucidium mooreorum
15-17 cm
Peruvian Pygmy-owl
Glaucidium peruanum
20-23 cm
Peruvian Screech-owl
Megascops roboratus
46-50 cm
Pharaoh Eagle-owl
Bubo ascalaphus
Philippine Eagle-owl
43-48 cm
Philippine Eagle-owl
Bubo philippensis
Powerful Owl
60-65 cm
Powerful Owl
Ninox strenua
19-20 cm
Principe Scops-owl
Otus bikegila
Puerto Rican Owl
20-23 cm
Puerto Rican Owl
Gymnasio nudipes
Rajah Scops-owl
23-28 cm
Rajah Scops-owl
Otus brookii
Red-chested Owlet
17-20 cm
Red-chested Owlet
Glaucidium tephronotum
Reddish Scops-owl
17-20 cm
Reddish Scops-owl
Otus rufescens
Reunion Owl
40-45 cm
Reunion Owl
Mascarenotus grucheti
Rinjani Scops-owl
20-23 cm
Rinjani Scops-owl
Otus jolandae
50-56 cm
Rock Eagle-owl
Bubo bengalensis
Rodrigues Owl
35-40 cm
Rodrigues Owl
Mascarenotus murivorus
Romblon Boobook
22-25 cm
Romblon Boobook
Ninox spilonotus
Rote Boobook
23-26 cm
Rote Boobook
Ninox rotiensis
19-22 cm
Rufescent Screech-owl
Megascops ingens
45-51 cm
Rufous Fishing-owl
Scotopelia ussheri
Rufous Owl
45-57 cm
Rufous Owl
Ninox rufa
30-35 cm
Rufous-banded Owl
Ciccaba albitarsis
33-38 cm
Rufous-legged Owl
Strix rufipes
35-38 cm
Rusty-barred Owl
Strix hylophila
19-22 cm
Ryukyu Scops-owl
Otus elegans
18-20 cm
Sandy Scops-owl
Otus icterorhynchus
Sangihe Scops-owl
19-21 cm
Sangihe Scops-owl
Otus collari
20-22 cm
Santa Marta Screech-owl
Megascops gilesi
19-20 cm
Sao Tome Scops-owl
Otus hartlaubi
Seram Boobook
26-29 cm
Seram Boobook
Ninox squamipila
Serendib Scops-owl
16-19 cm
Serendib Scops-owl
Otus thilohoffmanni
19-22 cm
Seychelles Scops-owl
Otus insularis
Shelley's Eagle-owl
53-61 cm
Shelley's Eagle-owl
Bubo shelleyi
Short-eared Owl
34-43 cm
Short-eared Owl
Asio flammeus
Siau Scops-owl
18-20 cm
Siau Scops-owl
Otus siaoensis
Simeulue Scops-owl
19-20 cm
Simeulue Scops-owl
Otus umbra
15-18 cm
Sjostedt's Owlet
Glaucidium sjostedti
52-71 cm
Snowy Owl
Bubo scandiacus
Socotra Scops-owl
16-18 cm
Socotra Scops-owl
Otus socotranus
15-18 cm
Sokoke Scops-owl
Otus ireneae
Southern Boobook
25-35 cm
Southern Boobook
Ninox boobook
23-28 cm
Southern White-faced Owl
Ptilopsis granti
Speckled Boobook
25-30 cm
Speckled Boobook
Ninox punctulata
43-52 cm
Spectacled Owl
Pulsatrix perspicillata
50-65 cm
Spot-bellied Eagle-owl
Bubo nipalensis
45-50 cm
Spotted Eagle-owl
Bubo africanus
41-48 cm
Spotted Owl
Strix occidentalis
21-21 cm
spotted owlet
Athene brama
Spotted Wood-owl
44-48 cm
Spotted Wood-owl
Strix seloputo
35-40 cm
Striped Owl
Asio clamator
38-46 cm
Stygian Owl
Asio stygius
15-17 cm
Subtropical Pygmy-owl
Glaucidium parkeri
Sula Scops-owl
20-23 cm
Sula Scops-owl
Otus sulaensis
Sulawesi Scops-owl
20-23 cm
Sulawesi Scops-owl
Otus manadensis
Sulu Boobook
22-25 cm
Sulu Boobook
Ninox reyi
Sumba Boobook
25-28 cm
Sumba Boobook
Ninox rudolfi
Sunda Owlet
15-17 cm
Sunda Owlet
Glaucidium sylvaticum
Sunda Scops-owl
20-23 cm
Sunda Scops-owl
Otus lempiji
13-15 cm
Tamaulipas Pygmy-owl
Glaucidium sanchezi
Tanimbar Boobook
25-27 cm
Tanimbar Boobook
Ninox forbesi
Tasmanian Boobook
25-30 cm
Tasmanian Boobook
Ninox leucopsis
48-58 cm
Tawny Fish-owl
Ketupa flavipes
37-46 cm
Tawny Owl
Strix aluco
23-25 cm
Tawny-bellied Screech-owl
Megascops watsonii
30-35 cm
Tawny-browed Owl
Pulsatrix koeniswaldiana
Timor Boobook
23-26 cm
Timor Boobook
Ninox fusca
Togian Boobook
20-23 cm
Togian Boobook
Ninox burhani
20-23 cm
Tropical Screech-owl
Megascops choliba
18-20 cm
Unspotted Saw-whet Owl
Aegolius ridgwayi
50-61 cm
Ural Owl
Strix uralensis
45-50 cm
Vermiculated Fishing-owl
Scotopelia bouvieri
Vermiculated Screech-owl
20-23 cm
Vermiculated Screech-owl
Megascops vermiculatus
Verreaux's Eagle-owl
60-65 cm
Verreaux's Eagle-owl
Bubo lacteus
Visayan Scops-owl
18-20 cm
Visayan Scops-owl
Otus nigrorum
Wallace's Scops-owl
23-25 cm
Wallace's Scops-owl
Otus silvicola
West Solomons Owl
25-30 cm
West Solomons Owl
Athene jacquinoti
19-24 cm
Western Screech-owl
Megascops kennicottii
Wetar Scops-owl
20-23 cm
Wetar Scops-owl
Otus tempestatis
17-19 cm
Whiskered Screech-owl
Megascops trichopsis
23-25 cm
White-browed Owl
Athene superciliaris
White-fronted Scops-owl
20-23 cm
White-fronted Scops-owl
Otus sagittatus
24-26 cm
White-throated Screech-owl
Megascops albogularis
15-17 cm
Yungas Pygmy-owl
Glaucidium bolivianum
22-24 cm
Yungas Screech-owl
Megascops hoyi